Thông tư 56/2025/TT-BYT – Quản lý bệnh nghề nghiệp từ 15/02/2026 — doanh nghiệp và người lao động cần nắm gì?

Bạn đang xem chuyên mục Tin Nổi Bật | Theo dõi Phòng khám đa khoa Olympia trên Facebook | Tiktok | Youtube

Thông tư 56/2025/TT-BYT: Quản lý bệnh nghề nghiệp từ 15/02/2026 — doanh nghiệp và người lao động cần nắm gì?

Khám sức khỏe cho người lao động làm việc trong môi trường có yếu tố độc hại, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, báo cáo và điều tra: từ ngày 15/02/2026 tất cả được hướng dẫn bởi một văn bản mới là Thông tư 56/2025/TT-BYT, thay cho Thông tư 28/2016/TT-BYT. Bài viết tóm tắt nội dung chính, trích nguyên văn các điều quan trọng và chỉ ra những việc đơn vị sử dụng lao động nên rà soát.

Thông tư 56/2025/TT-BYT hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp có hiệu lực từ 15/02/2026

Thông tin nhanh về văn bản

Số hiệu56/2025/TT-BYT
Tên văn bảnThông tư hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp
Cơ quan ban hànhBộ Y tế (KT. Bộ trưởng: Thứ trưởng Nguyễn Thị Liên Hương)
Ngày ban hành31/12/2025
Hiệu lựcTừ ngày 15/02/2026
Văn bản hết hiệu lựcThông tư 28/2016/TT-BYT ngày 30/06/2016
6 chương24 điều
9 phụ lụcbiểu mẫu kèm theo
3 mảng chínhkhám trước bố trí việc, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, thống kê - báo cáo

Căn cứ ban hành gồm Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13, Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và Nghị định số 42/2025/NĐ-CP.

Phạm vi và nguyên tắc: khám ở đâu?

Điều 1 xác định Thông tư hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp, gồm khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí làm việc, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và thống kê, báo cáo về bệnh nghề nghiệp. Về nơi khám, Điều 2 quy định:

“Việc khám sức khoẻ cho người lao động trước khi bố trí làm việc, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp được thực hiện tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có phạm vi hoạt động chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp, đã được cấp giấy phép hoạt động theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15.”Điều 2, khoản 1

Với khám sức khỏe lưu động cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, Thông tư dẫn chiếu Điều 79 Luật số 15/2023/QH15 và các điều 82, 83 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (Điều 2, khoản 2).

Chương II: Khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc

Ai thuộc đối tượng?

Là người lao động thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 (Điều 3).

Hồ sơ gồm gì?

  • Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động theo mẫu Phụ lục I. Nếu nhiều người phải khám, người sử dụng lao động lập danh sách, ghi nghề, công việc chuẩn bị bố trí, yếu tố có hại tại nơi làm việc và gửi kèm giấy giới thiệu.
  • Phiếu khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc theo mẫu Phụ lục II.

Khám những gì?

Khám theo đúng nội dung của Phiếu khám (Phụ lục II). Tùy vị trí làm việc, người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp chỉ định khám chuyên khoa phù hợp với yếu tố có hại tại vị trí đó. Xét nghiệm cận lâm sàng (xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng) thực hiện khi có chỉ định của người hành nghề để phù hợp với yếu tố có hại.

Lưu ý cho người đã khám định kỳ: trường hợp người lao động đã được khám sức khỏe định kỳ, được cấp giấy khám sức khỏe và còn thời hạn sử dụng theo Thông tư 32/2023/TT-BYT thì thực hiện khám chuyên khoa theo khoản 2 Điều 5, không phải khám lại toàn bộ từ đầu (Điều 5, khoản 1).

Chương III: Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp

Đối tượng và thời điểm khám

“Người lao động làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp, bao gồm người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm […] được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.”Điều 6
“Thời gian khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động quy định tại Điều 6 Thông tư này là 06 tháng sau khi tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.”Điều 7, khoản 1

Riêng trường hợp nghi ngờ mắc bệnh nghề nghiệp cấp tính, thời gian khám thực hiện theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền, người sử dụng lao động hoặc người lao động (Điều 7, khoản 2).

Hồ sơ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp (Điều 8)

  • Phiếu khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc (Phụ lục II).
  • Sổ khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp (Phụ lục III).
  • Bản sao hợp lệ kết quả quan trắc môi trường lao động, kết quả đánh giá tiếp xúc nghề nghiệp (trích từ báo cáo kết quả quan trắc nơi người lao động làm việc) còn hiệu lực.
  • Bản sao hợp lệ Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính (Phụ lục IV), áp dụng khi nghi ngờ bệnh nghề nghiệp cấp tính mà chưa kịp xác định mức tiếp xúc tại thời điểm xảy ra bệnh.
  • Bản sao hợp lệ giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án liên quan đến bệnh nghề nghiệp (nếu có).

Nếu người sử dụng lao động không thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động mà phải điều tra bệnh nghề nghiệp, thì Biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp được dùng thay thế các giấy tờ tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 8 (Điều 8, khoản 2).

Quy trình khám (Điều 9, khoản 1)

  1. Gửi hồ sơ. Người sử dụng lao động hoặc người lao động gửi đầy đủ hồ sơ theo Điều 8 cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
  2. Nhận thông báo. Sau khi nhận đủ hồ sơ, cơ sở thông báo thời gian, địa điểm và các nội dung cần thiết khác.
  3. Khám lần đầu theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 9.
  4. Kết thúc đợt khám. Cơ sở hoàn thiện sổ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và tổng hợp kết quả đợt khám theo mẫu Phụ lục V.
  5. Nếu được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp. Cơ sở lập Giấy khám bệnh nghề nghiệp (Phụ lục VI) và báo cáo trường hợp người lao động mắc bệnh nghề nghiệp (Phụ lục VII).
  6. Trả kết quả trong 20 ngày sau khi tổ chức khám, cho người sử dụng lao động hoặc người lao động.
Quy trình khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo Thông tư 56/2025/TT-BYT

Nội dung khám (Điều 9, khoản 2)

  • Khai thác đầy đủ thông tin cá nhân, tình trạng sức khỏe hiện tại, tiền sử bệnh tật của cá nhân và gia đình, thời gian tiếp xúc yếu tố có hại có thể gây bệnh nghề nghiệp để ghi phần tiền sử tiếp xúc nghề nghiệp trong sổ khám.
  • Khám đầy đủ nội dung theo hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp của Bộ trưởng Bộ Y tế.
  • Lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản theo danh mục tại Phụ lục VIII.
  • Người đã khám sức khỏe định kỳ, có giấy khám còn thời hạn theo Thông tư 32/2023/TT-BYT thì khám bổ sung các nội dung theo hướng dẫn chẩn đoán nêu trên.
  • Với bệnh nghề nghiệp không nằm trong danh mục được hưởng bảo hiểm xã hội: khám đầy đủ các chuyên khoa theo chỉ định của bác sĩ được khám bệnh, chữa bệnh bệnh nghề nghiệp.

Chương IV: Thống kê, báo cáo và điều tra bệnh nghề nghiệp

Báo cáo định kỳ

Người sử dụng lao động phải báo cáo, thống kê về bệnh nghề nghiệp theo đúng nội dung báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động định kỳ hằng năm quy định tại Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2016 (Điều 10).

Khi nào phải điều tra bệnh nghề nghiệp? (Điều 11, khoản 1)

  • Có nhiều người bị ốm, mắc bệnh trong cùng một thời điểm tại một cơ sở lao động.
  • Kết quả quan trắc yếu tố có hại vượt giới hạn vệ sinh cho phép nhưng không có người lao động được phát hiện bệnh nghề nghiệp; hoặc cơ sở không quan trắc, quan trắc không đủ yếu tố có hại; hoặc kết quả quan trắc không vượt giới hạn nhưng có người lao động nghi ngờ mắc bệnh nghề nghiệp hoặc không được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
  • Điều tra lại hoặc điều tra theo yêu cầu của cơ quan Bảo hiểm xã hội.
  • Điều tra theo yêu cầu của người sử dụng lao động.
  • Điều tra theo yêu cầu của người lao động, đối với trường hợp liên quan đến bản thân mà chưa được giải quyết chế độ theo pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

Ai tham gia đoàn điều tra? (Điều 11, khoản 2)

CấpNgười quyết định thành lậpThành phần
Cấp tỉnhNgười đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước về y tế cấp tỉnhLãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước về y tế cấp tỉnh (trưởng đoàn); đại diện cơ quan quản lý nhà nước về nội vụ cấp tỉnh; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh; cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh; bác sĩ được khám bệnh, chữa bệnh bệnh nghề nghiệp
Trung ươngBộ trưởng Bộ Y tếLãnh đạo Cục Phòng bệnh (trưởng đoàn); đại diện Bộ Nội vụ; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bảo hiểm xã hội Việt Nam; bác sĩ được khám bệnh, chữa bệnh bệnh nghề nghiệp
Quốc phòng, Công anBộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công anĐại diện cơ quan quản lý nhà nước về y tế và cơ quan Bảo hiểm xã hội thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; bác sĩ được khám bệnh, chữa bệnh bệnh nghề nghiệp; các thành phần khác do Bộ trưởng quyết định

Đoàn cấp tỉnh điều tra các trường hợp thuộc thẩm quyền quản lý. Đoàn cấp trung ương điều tra khi có khiếu nại về kết quả điều tra của đoàn cấp tỉnh, hoặc theo đề nghị của đoàn cấp tỉnh trong trường hợp vượt quá khả năng điều tra (Điều 11).

Thời hạn điều tra (Điều 12)

“Thời hạn điều tra: Không quá 30 ngày, kể từ ngày thành lập Đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp có hiệu lực thi hành.”Điều 12, khoản 1

Trường hợp phức tạp cần gia hạn, trước khi hết hạn 02 ngày làm việc, trưởng đoàn phải báo cáo và xin phép người ra quyết định thành lập đoàn. Thời gian gia hạn không quá 10 ngày làm việc.

Trình tự điều tra và lập biên bản (Điều 13)

  1. Xem xét hiện trường cơ sở lao động.
  2. Thu thập vật chứng, tài liệu liên quan, kể cả lấy mẫu các yếu tố có hại tại nơi làm việc để phân tích, nhận định làm căn cứ xác định yếu tố gây bệnh.
  3. Xem xét hồ sơ quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động, bệnh nghề nghiệp của cơ sở.
  4. Phỏng vấn trực tiếp người lao động, người sử dụng lao động và các đối tượng liên quan.
  5. Tổ chức khám và xét nghiệm cần thiết với người lao động nghi ngờ mắc bệnh nghề nghiệp (nếu cần).
  6. Các nội dung khác do trưởng đoàn chỉ định khi cần thiết.
  7. Lập Biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp theo mẫu Phụ lục IX, rồi tổ chức cuộc họp công bố biên bản ngay sau khi hoàn thành điều tra, tại cơ sở bị điều tra.

Hồ sơ điều tra gồm gì? (Điều 14)

  • Biên bản hiện trường cơ sở lao động.
  • Vật chứng, tài liệu có liên quan.
  • Hồ sơ quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động, bệnh nghề nghiệp của cơ sở.
  • Biên bản phỏng vấn trực tiếp người lao động, người sử dụng lao động và các đối tượng liên quan.
  • Kết quả khám và xét nghiệm với người lao động nghi ngờ mắc bệnh nghề nghiệp (nếu có).
  • Biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp.
  • Các tài liệu khác liên quan đến quá trình điều tra.

Thời gian lưu giữ hồ sơ điều tra thực hiện theo quy định của pháp luật.

Sau điều tra: cơ sở phải làm gì? (Điều 15)

Cơ sở xảy ra bệnh nghề nghiệp tổng hợp, thống kê người lao động được điều tra; thông báo đầy đủ tình hình và biện pháp dự phòng đến người lao động; lưu giữ hồ sơ; tổ chức họp công bố biên bản; thực hiện biện pháp khắc phục, giải quyết hậu quả, tổ chức rút kinh nghiệm, báo cáo việc thực hiện các kiến nghị trong biên bản và xử lý theo thẩm quyền những người có lỗi.

Kinh phí điều tra (Điều 16)

Trường hợpAi chi trả?
Đoàn do cơ quan quản lý nhà nước thành lậpNgân sách nhà nước bảo đảm theo quy định pháp luật
Đoàn thành lập theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân có kiến nghị điều traTổ chức, cá nhân có yêu cầu điều tra chi trả
Trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động và cơ sở khám bệnh nghề nghiệp theo Thông tư 56/2025/TT-BYT

Chương V: Trách nhiệm của từng bên

Bên liên quanTrách nhiệm chính
Người lao động (Điều 17)Khai báo trung thực tiền sử bệnh tật, tiếp xúc nghề nghiệp; tham gia các đợt khám; thực hiện đầy đủ hướng dẫn, chỉ định khám và điều trị; lưu giữ hồ sơ quản lý sức khỏe khi thôi việc, nghỉ việc, nghỉ chế độ và chuyển hồ sơ cho cơ quan mới khi chuyển công tác.
Người sử dụng lao động (Điều 18)Lập, quản lý, lưu giữ hồ sơ sức khỏe và hồ sơ bệnh nghề nghiệp suốt thời gian người lao động làm việc; phối hợp cơ sở khám lập kế hoạch khám; cung cấp đủ giấy tờ theo Điều 8; tạo điều kiện điều trị, phục hồi chức năng; hoàn chỉnh hồ sơ và giới thiệu người lao động đi giám định trong 20 ngày sau điều trị, phục hồi chức năng; cải thiện điều kiện lao động, thực hiện bảo hộ lao động, bồi dưỡng bằng hiện vật; sắp xếp vị trí làm việc phù hợp sức khỏe; phối hợp đoàn điều tra; báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn.
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp (Điều 19)Phối hợp lập kế hoạch và tiến hành khám; tổ chức hội chẩn bệnh nghề nghiệp (nếu cần) và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả chẩn đoán; tham gia hội đồng giám định y khoa khi có yêu cầu; xây dựng, cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế.
UBND tỉnh, thành phố (Điều 20)Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện khám sức khỏe và điều tra bệnh nghề nghiệp; chỉ đạo thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các cơ sở khám bệnh nghề nghiệp; chỉ đạo công tác báo cáo.
Cục Phòng bệnh (Điều 21)Chỉ đạo, tổ chức thực hiện trên phạm vi toàn quốc; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu bệnh nghề nghiệp (tên cơ sở khám được cấp phép, tên đơn vị có người lao động được chẩn đoán, tên bệnh nghề nghiệp, số lượng người mắc theo phân loại bệnh được hưởng bảo hiểm xã hội); chỉ đạo đào tạo; hướng dẫn triển khai Thông tư.
Bạn có biết?

Theo Điều 17, người lao động còn có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ quản lý sức khỏe ngay cả khi đã thôi việc hoặc nghỉ việc, vì đó là cơ sở để khám, chẩn đoán, giám định bệnh nghề nghiệp nếu bệnh được phát hiện sau thời gian đã ngừng tiếp xúc với yếu tố có hại. Hồ sơ cũ vì vậy không nên bỏ đi.

Góc chuyên môn: những việc doanh nghiệp nên rà soát

Dưới đây là cách đối chiếu nội dung Thông tư với thực tế quản lý nhân sự, không phải tư vấn pháp lý. Mỗi ý bám vào điều khoản đã nêu ở trên.

  • Danh sách vị trí tiếp xúc yếu tố có hại. Giấy giới thiệu khám trước bố trí việc cần ghi nghề, công việc và yếu tố có hại tại nơi làm việc (Điều 4), nên đơn vị cần có sẵn dữ liệu này theo từng vị trí.
  • Kết quả quan trắc môi trường lao động còn hiệu lực. Đây là một thành phần trong hồ sơ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp (Điều 8) và cũng là một trong những căn cứ để điều tra (Điều 11).
  • Lịch khám phát hiện bệnh nghề nghiệp. Thời gian khám quy định tại Điều 7; nên lập kế hoạch cùng cơ sở khám có phạm vi hoạt động về bệnh nghề nghiệp.
  • Lao động nữ. Cần dự trù khám chuyên khoa phụ sản theo Phụ lục VIII khi khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
  • Hồ sơ sức khỏe. Lập và lưu giữ suốt thời gian người lao động làm việc; trả hồ sơ cho người lao động khi chuyển công tác hoặc nghỉ việc (Điều 18).
  • Chuyển tiếp. Người lao động đã được lập hồ sơ bệnh nghề nghiệp theo Thông tư 28/2016/TT-BYT tiếp tục dùng hồ sơ đó để khám giám định mức suy giảm khả năng lao động (Điều 24).

9 phụ lục ban hành kèm theo

Phụ lụcTên biểu mẫu
Phụ lục IGiấy giới thiệu của người sử dụng lao động
Phụ lục IIPhiếu khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc
Phụ lục IIISổ khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp
Phụ lục IVBiên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính
Phụ lục VTổng hợp kết quả đợt khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp
Phụ lục VIGiấy khám bệnh nghề nghiệp
Phụ lục VIIBáo cáo trường hợp người lao động mắc bệnh nghề nghiệp
Phụ lục VIIIDanh mục khám chuyên khoa phụ sản trong khám sức khỏe cho lao động nữ
Phụ lục IXBiên bản điều tra bệnh nghề nghiệp
Tải Thông tư 56/2025/TT-BYT và các phụ lục
Văn bản ban hành ngày 31/12/2025, hiệu lực từ 15/02/2026. Nên đối chiếu với bản chính thức do Bộ Y tế công bố.
Tải văn bản và phụ lục

Có thể bạn quan tâm

Nguồn tham khảo
  1. Bộ Y tế. Thông tư số 56/2025/TT-BYT ngày 31/12/2025 hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp (toàn văn và 9 phụ lục).
Tư vấn chuyên môn: ThS. QLYT Trần Hồng Hoan.
Nội dung mang tính thông tin, tóm tắt từ văn bản pháp luật, không thay thế tư vấn pháp lý hoặc chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Bạn còn thắc mắc về Thông tư 56?

Chọn một câu hỏi, sao chép rồi gửi cho Olympia qua Messenger hoặc Zalo.

Đơn vị chúng tôi có người lao động làm việc trong môi trường có yếu tố có hại, cần khám sức khỏe theo Thông tư 56/2025/TT-BYT thì chuẩn bị hồ sơ như thế nào?

Người lao động của chúng tôi đã khám sức khỏe định kỳ còn hạn, khi khám theo Thông tư 56 thì cần khám bổ sung những gì?

Nhân viên nữ của đơn vị cần khám chuyên khoa phụ sản khi khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, quy trình thực hiện như thế nào?

Nếu đơn vị cần đặt lịch khám sức khỏe cho nhiều người lao động cùng lúc, Olympia hỗ trợ thế nào?

Contact