Thông tin chung về Thông tư 33/2026/TT-BYT

Bạn đang xem chuyên mục Tin Nổi Bật | Theo dõi Phòng khám đa khoa Olympia trên Facebook | Tiktok | Youtube

THÔNG TƯ 33/2026/TT-BYT

Quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP về kiểm tra sức khỏe đầu năm học, an toàn sinh học trong xét nghiệm và quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm.

Cơ quan ban hành
Bộ Y tế
Ngày ban hành
29/08/2026
Ngày có hiệu lực
29/08/2026
Văn bản hướng dẫn
Luật Phòng bệnh 114/2025/QH15 & Nghị định 165/2026/NĐ-CP

Việc Bộ Y tế ban hành Thông tư 33/2026/TT-BYT thiết lập khung pháp lý chuyên biệt, chuẩn hóa hệ thống biểu mẫu và quy trình đánh giá sức khỏe cho khối trường học, đồng thời siết chặt tiêu chuẩn an toàn sinh học phòng xét nghiệm trên toàn quốc.

Trước đây, nhiều cơ sở giáo dục gặp lúng túng khi sử dụng chắp vá các biểu mẫu khám bệnh người lớn để lập hồ sơ cho học sinh. Bằng việc tách bạch Phụ lục II (dành cho khối Mầm non) và Phụ lục III (dành cho khối Phổ thông), Thông tư 33 giúp nhà trường có công cụ theo dõi đúng đặc thù sinh lý độ tuổi. Đáng chú ý, các chỉ số về rối loạn tâm thần học đường và cong vẹo cột sống đã được đưa vào rà soát một cách chính thức.

Bài viết này được các chuyên gia tại Phòng khám Đa khoa Olympia tổng hợp trực tiếp từ văn bản gốc. Mục tiêu của chúng tôi là bóc tách các điều khoản phức tạp, đối chiếu những điểm dễ nhầm lẫn (đặc biệt với Thông tư 25/2026/TT-BYT), giúp các nhà quản lý giáo dục, cán bộ y tế và phụ huynh tra cứu, tải biểu mẫu và áp dụng đúng quy định pháp luật.

1. Bản đồ đọc nhanh cấu trúc Thông tư 33

Thông tư này gộp nhiều mảng nội dung thuộc y tế dự phòng vào chung một văn bản. Để không bị ngợp, bạn có thể quét nhanh cấu trúc dưới đây để biết mình cần tập trung vào phần nào:

THÔNG TƯ 33/2026/TT-BYT
│
├── CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG
│ ├── Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
│ └── Điều 2: Giải thích từ ngữ
│
├── CHƯƠNG II: KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐẦU NĂM HỌC
│ ├── Điều 3: Tần suất, địa điểm và nội dung kiểm tra
│ ├── Điều 4: Trách nhiệm của cơ sở tổ chức
│ └── Điều 5: Nguồn kinh phí
│
├── CHƯƠNG III: AN TOÀN SINH HỌC & XÉT NGHIỆM
│ ├── Điều 6: Danh mục vi sinh vật & cấp độ ATTH
│ ├── Điều 7–9: Thực hành ATTH cấp I, II, III
│
├── CHƯƠNG IV–VI
│ ├── Quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm
│ ├── Danh mục cơ sở vật chất kiểm dịch y tế cửa khẩu
│ └── Vệ sinh, xử lý y tế vận chuyển thi thể, hài cốt, tro cốt
│
└── HỆ THỐNG PHỤ LỤC (MẪU BIỂU TẢI VỀ)
├── Phụ lục I: Danh mục chất lây nhiễm loại A
├── Phụ lục II: Mẫu kiểm tra sức khỏe [Khối Mầm non]
├── Phụ lục III: Mẫu kiểm tra sức khỏe [Khối Phổ thông]
├── Phụ lục IV: Danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm
└── Phụ lục V–VIII: Nhãn, đóng gói, xử lý sự cố, cơ sở vật chất kiểm dịch

2. Bản chất, Phạm vi và Đối tượng áp dụng

Để áp dụng đúng, trước hết cần hiểu rõ vị trí của Thông tư 33 trong hệ thống văn bản pháp luật hiện hành.

Bối cảnh pháp lý

Thông tư 33/2026/TT-BYT được ban hành nhằm cụ thể hóa các nội dung được giao tại Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15 và Nghị định số 165/2026/NĐ-CP. Tính chất của văn bản này thiên về việc “lập hồ sơ theo dõi dọc” để phòng ngừa dịch bệnh và các vấn đề sức khỏe cộng đồng, chứ không phải để cấp giấy chứng nhận sức khỏe đi làm hay thi bằng lái.

Trích Điều 1 – Phạm vi điều chỉnh
“Thông tư này quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP… bao gồm: a) Danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ…; b) Cấp độ an toàn sinh học phù hợp với kỹ thuật xét nghiệm…; c) Việc thực hành an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm…; d) Quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm…; e) Danh mục cơ sở vật chất, thiết bị tối thiểu phục vụ hoạt động kiểm dịch y tế tại cửa khẩu…; e) Vệ sinh, xử lý y tế trong vận chuyển thi thể, hài cốt, tro cốt… 2. Hướng dẫn thi hành về kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho người học trong các cơ sở giáo dục…”

Văn bản chi phối trực tiếp đến 3 nhóm đối tượng chính:

  • Các cơ sở giáo dục: Trường mầm non, tiểu học, THCS và THPT trên toàn quốc trong việc tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học (Điều 3, 4).
  • Học sinh và phụ huynh: Cung cấp thông tin tiền sử bệnh tật và nhận kết quả rà soát để can thiệp kịp thời.
  • Cơ sở khám chữa bệnh & phòng xét nghiệm: Nơi trực tiếp cử đoàn y tế đến trường học, đồng thời phải tuân thủ nghiêm ngặt danh mục phân loại vi sinh vật và quy định thực hành an toàn sinh học cấp I–III.

3. Nhóm quy định: Kiểm tra sức khỏe học sinh

Đây là phần nội dung thu hút sự quan tâm lớn nhất từ cộng đồng giáo dục.

Bản chất của việc kiểm tra sức khỏe theo Thông tư 33

Không giống như việc khám bệnh khi có triệu chứng, hoạt động kiểm tra sức khỏe đầu năm học mang tính “tầm soát” (screening). Theo quy định, việc này được thực hiện 01 lần/năm vào đầu năm học, tại cơ sở giáo dục hoặc Trạm Y tế cấp xã hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Trích Điều 3 – Tần suất, địa điểm và nội dung
“1. Tần suất và địa điểm thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông: a) Tần suất thực hiện: 01 năm 01 lần vào đầu năm học; b) Địa điểm thực hiện: tại cơ sở giáo dục hoặc Trạm Y tế cấp xã hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh… 2. Nội dung kiểm tra… nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe ban đầu của người học, phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe, bệnh, tật phổ biến lứa tuổi học đường và tư vấn, theo dõi hoặc chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi cần thiết.”

Thực tế triển khai tại các cấp học

Việc áp dụng mẫu biểu không thể thực hiện máy móc. Thực tế, nhà trường cần lưu ý sự phân hóa rõ rệt giữa 2 phụ lục:

  • Với khối Mầm non (Dùng Phụ lục II): Biểu mẫu tập trung rà soát các yếu tố cơ bản như chỉ số chiều dài/tuổi, cân nặng/tuổi, vòng đầu, chu vi cánh tay; đánh giá phát triển tinh thần – vận động; kiểm tra tiêm chủng; khám lâm sàng toàn trạng, đầu – cổ, mắt, tai, mũi họng, miệng – răng, cơ xương và thần kinh.
  • Với khối Phổ thông – Cấp 1, 2, 3 (Dùng Phụ lục III): Yêu cầu y khoa cao hơn. Ngoài thể lực (chiều cao, cân nặng, BMI, mạch, huyết áp), đoàn khám phải rà soát thị lực (có kính/không kính), thính lực, răng – hàm – mặt, hệ vận động (cong vẹo cột sống, dáng đi) và đặc biệt là sức khỏe tâm thần (biểu hiện buồn bã, lo âu, mất ngủ kéo dài, hành vi bất thường hoặc nguy cơ tự gây hại).

Lưu ý quan trọng: Trường hợp địa phương đã tổ chức khám sức khỏe định kỳ đầu năm học theo Thông tư 32/2023/TT-BYT (sửa đổi bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT) thì không phải thực hiện lại kiểm tra sức khỏe theo Thông tư 33. Đối với người học tại cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp, thực hiện khám sức khỏe định kỳ theo quy định riêng tại Nghị định 165/2026/NĐ-CP và Thông tư 32/2023 (sửa đổi bởi 25/2026).

4. Nhóm quy định: An toàn sinh học phòng xét nghiệm

Nếu bạn là phụ huynh hoặc giáo viên, bạn có thể bỏ qua phần này. Phần này dành riêng cho những người quản lý tại các cơ sở y tế có thực hiện dịch vụ xét nghiệm.

Tại sao phải phân loại vi sinh vật?

Để một phòng xét nghiệm được phép mở cửa, họ phải chứng minh cơ sở vật chất đáp ứng tiêu chuẩn an toàn sinh học (Cấp I, II hoặc III). Mức độ cấp phép phụ thuộc hoàn toàn vào loại vi khuẩn, virus mà phòng xét nghiệm đó xử lý.

Chức năng của Phụ lục IV

Thông tư 33 ban hành Phụ lục IV – Danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ và cấp độ an toàn sinh học phù hợp với kỹ thuật xét nghiệm. Danh mục này phân loại các tác nhân thành các nhóm: Vi rút và Prion, Vi khuẩn, Ký sinh trùng, Nấm. Dựa trên phân nhóm nguy cơ (1–4), cơ sở y tế xác định cấp độ an toàn sinh học bắt buộc (Cấp I đến Cấp III) đối với từng kỹ thuật xét nghiệm.

Trích Điều 6 và Điều 7–9
“Danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ và cấp độ an toàn sinh học phù hợp với kỹ thuật xét nghiệm theo quy định tại Phụ lục IV… Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I phải tuân thủ các quy định về phương tiện bảo vệ cá nhân, giám sát sức khỏe, khu vực làm việc, thao tác và xử lý chất thải… Phòng xét nghiệm cấp II phải đáp ứng đầy đủ quy định tại Điều 7 và các thao tác có nguy cơ tạo giọt bắn, khí dung phải thực hiện trong tủ an toàn sinh học… Phòng xét nghiệm cấp III phải theo dõi, ghi chép việc vào – ra, sử dụng 2 lớp găng tay, tiệt trùng chất lây nhiễm trong phòng xét nghiệm…”

5. Bốn điểm dễ hiểu nhầm khi áp dụng Thông tư 33

Do thói quen sử dụng văn bản cũ, việc triển khai Thông tư mới thường vấp phải sự nhầm lẫn. Dưới đây là 4 vấn đề pháp lý cần được bóc tách rõ.

❌ Lầm tưởng 1: Áp dụng chung cho sinh viên

Nhiều trường Cao đẳng, Đại học sử dụng Phụ lục III của Thông tư 33 để phát cho tân sinh viên đi khám sức khỏe nhập học vì nghĩ “sinh viên cũng là người đi học”.

✅ Quy định thực tế

Thông tư 33 chỉ điều chỉnh công tác kiểm tra sức khỏe cho khối Giáo dục mầm non và phổ thông. Đối với người học trong cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp, thực hiện khám sức khỏe định kỳ theo điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 70 Nghị định 165/2026/NĐ-CP và Thông tư 32/2023/TT-BYT (sửa đổi bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT).

Căn cứ: Khoản 3 Điều 3 Thông tư 33/2026/TT-BYT.

❌ Lầm tưởng 2: Phải khám lại ngay lập tức

Trường học đã tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho học sinh từ tháng 8, nay Thông tư 33 ban hành, nhà trường bắt buộc phải tổ chức khám lại từ đầu để lấy mẫu form mới.

✅ Quy định thực tế

Pháp luật không yêu cầu hồi tố gây lãng phí. Trường hợp cơ sở giáo dục đã tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học hoặc khám sức khỏe định kỳ cho người học trong năm 2026 trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì không phải thực hiện lại.

Căn cứ: Khoản 2 Điều 24 – Quy định chuyển tiếp, Thông tư 33/2026/TT-BYT.

❌ Lầm tưởng 3: Không có quyền từ chối cung cấp thông tin

Phụ huynh lo ngại các thông tin nhạy cảm về tiền sử bệnh lý tâm thần hoặc khuyết tật của gia đình sẽ bị công khai khi điền vào Phụ lục III, nên bắt buộc phải khai khống.

✅ Quy định thực tế

Thông tư yêu cầu việc lập hồ sơ phải dựa trên nguyên tắc bảo mật thông tin cá nhân. Phụ huynh cung cấp thông tin cho cán bộ y tế để sàng lọc, và nhà trường có trách nhiệm lưu trữ bảo mật hồ sơ theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh, không được để lộ lọt.

Căn cứ: Nguyên tắc bảo mật thông tin sức khỏe theo pháp luật hiện hành và trách nhiệm của cơ sở giáo dục tại Điều 4 Thông tư 33.

❌ Lầm tưởng 4: Phụ lục IV dành cho người đi xét nghiệm

Người dân đi khám bệnh lầm tưởng danh sách vi sinh vật tại Phụ lục IV là các hạng mục họ phải đóng tiền để lấy máu xét nghiệm kiểm tra sức khỏe.

✅ Quy định thực tế

Đây là danh mục pháp lý dùng để quản lý nhà nước đối với cơ sở y tế (giúp xác định cấp độ an toàn sinh học bắt buộc). Nó hoàn toàn không phải là danh mục chỉ định xét nghiệm lâm sàng bắt buộc đối với bệnh nhân.

Căn cứ: Điều 6 và Phụ lục IV Thông tư 33/2026/TT-BYT.

6. Phân biệt Thông tư 33 và Thông tư 25 (Năm 2026)

Do ban hành cùng năm và đều điều chỉnh các mẫu giấy liên quan đến “sức khỏe”, người dùng rất dễ nhầm lẫn. Bảng đối chiếu dưới đây sẽ giúp bạn chọn đúng văn bản mình cần.

Tiêu chíThông tư 25/2026/TT-BYTThông tư 33/2026/TT-BYT
Mục đích chínhChứng nhận tình trạng sức khỏe (đủ điều kiện để làm việc, đi học đại học, thi bằng lái).Tầm soát, lập hồ sơ theo dõi dọc để phòng bệnh học đường. Quy định an toàn sinh học phòng xét nghiệm.
Đối tượng áp dụngNgười từ 18 tuổi, người lao động, người dưới 18 tuổi có nhu cầu cấp giấy khám sức khỏe chung.Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông (Cấp 1–3). Cơ sở xét nghiệm y tế.
Kết quả cuối cùngPhân loại sức khỏe theo các Loại I, II, III, IV, V.Ghi nhận các yếu tố nguy cơ (cận thị, suy dinh dưỡng, cong vẹo cột sống, rối loạn tâm thần) để can thiệp.
Khi nào tìm đọc?Khi cần mẫu giấy khám sức khỏe xin việc, đi học đại học, thi bằng lái.Khi cần biểu mẫu khám đầu năm học cho trường mầm non/phổ thông hoặc hồ sơ cấp phép phòng Lab.

Tóm lại: Nếu bạn chỉ cần nhớ 5 điều

  1. Thông tư 33 bao trùm nhiều mảng: hồ sơ sức khỏe học sinh, an toàn sinh học phòng Lab, quản lý mẫu bệnh phẩm và vệ sinh vận chuyển thi thể.
  2. Trường Mầm non bắt buộc rà soát sức khỏe theo mẫu tại Phụ lục II.
  3. Trường Phổ thông (Cấp 1–3) rà soát sức khỏe theo Phụ lục III (có thêm mục tâm thần học đường và cong vẹo cột sống).
  4. Phụ lục I, IV, V, VI chủ yếu dành cho cơ quan nhà nước và bộ phận quản lý cơ sở xét nghiệm y tế.
  5. Không dùng mẫu giấy của Thông tư 33 để đi xin việc hay nộp hồ sơ vào Đại học (hãy dùng Thông tư 25/2026/TT-BYT).

Đến đây, bạn đã nắm vững toàn bộ khung pháp lý và đối tượng áp dụng của Thông tư 33.

Tiếp theo, hãy xem cụ thể cấu trúc của từng Phụ lục và tải bản PDF gốc từ Bộ Y tế ở phần bên dưới.

7. Tra cứu nhanh các Phụ lục áp dụng

Trước khi xem và tải biểu mẫu, hãy chọn Tab tương ứng với nhu cầu của bạn để hiểu rõ mục đích và các trường thông tin cần điền. Việc này giúp tránh tải nhầm mẫu gây sai sót hồ sơ.







Đối tượng: Trẻ mầm non

Sổ/Giấy kiểm tra sức khỏe trẻ mầm non

Mẫu Phụ lục II được thiết kế nhằm rà soát sự phát triển thể chất và bệnh lý bẩm sinh ở độ tuổi dưới 6 tuổi. Nội dung chính gồm:

  • Thông tin hành chính: Họ tên, ngày sinh, giới tính, sinh non, tuần thai, dân tộc, nhóm máu, nơi ở, cơ sở giáo dục, người giám hộ, tiền sử bản thân/gia đình, tiền sử tiếp xúc lao.
  • Đánh giá dấu hiệu sinh tồn: Nhiệt độ, mạch, nhịp thở.
  • Đánh giá dinh dưỡng: Chiều dài, cân nặng, vòng đầu, chu vi cánh tay, tình trạng dinh dưỡng (bình thường / suy dinh dưỡng / thừa cân – béo phì / còi xương…).
  • Phát triển tinh thần – vận động: Theo độ tuổi, nguy cơ tự kỷ (16–30 tháng).
  • Tiêm chủng: Lao, Viêm gan B mũi 1, tiêm chủng đầy đủ theo độ tuổi.
  • Khám lâm sàng: Toàn trạng, đầu – cổ, mắt, tai, mũi họng, miệng – răng, cơ xương và thần kinh, biểu hiện lo âu / hành vi bất thường.

Đối tượng: Học sinh Phổ thông (Cấp 1, 2, 3)

Sổ/Giấy kiểm tra sức khỏe học sinh phổ thông

Đây là biểu mẫu đánh dấu sự thay đổi lớn trong tư duy y tế học đường, bắt buộc đưa yếu tố tâm lý vào rà soát định kỳ. Nội dung chính gồm:

  • Thông tin hành chính & tiền sử: Họ tên, giới tính, ngày sinh, CCCD, dân tộc, nhóm máu, nơi ở, cơ sở giáo dục; tiền sử gia đình (bệnh bẩm sinh, truyền nhiễm); tiền sử sản khoa, tiêm chủng (BCG, bạch hầu – ho gà – uốn ván, sởi, bại liệt, viêm não Nhật Bản B, viêm gan B…); tiền sử bệnh/tật bản thân; đang điều trị bệnh gì.
  • Khám thể lực: Chiều cao, cân nặng, BMI, mạch, huyết áp.
  • Khám lâm sàng: Thị lực (có kính/không kính), thính lực, răng – hàm – mặt, cơ xương – thần kinh – tâm thần (vận động không đối xứng, lưng cột sống, dáng đi, biểu hiện buồn bã – lo âu – mất ngủ, hành vi bất thường hoặc nguy cơ tự gây hại).
  • Kết luận chung: Tình trạng sức khỏe, các bệnh tật (nếu có), cần tư vấn/chuyển khám chuyên khoa.

Đối tượng: Cơ sở Y tế / Phòng Xét nghiệm

Danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm

Theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 33/2026/TT-BYT ngày 29 tháng 8 năm 2026, đây là danh mục vi sinh vật phân loại theo nhóm nguy cơ và cấp độ an toàn sinh học phù hợp với kỹ thuật xét nghiệm.

Danh mục chia làm các chủng loại chính: Vi rút và Prion, Vi khuẩn, Ký sinh trùng, Nấm. Các vi sinh vật được phân loại vào các nhóm nguy cơ từ 1 đến 4 để áp dụng cấp độ an toàn sinh học (Cấp I, II, III) tương ứng. Một số ví dụ nổi bật:

  • Nhóm nguy cơ 2: Dengue virus, Hepatitis B/C virus, nhiều loại Coronavirus thông thường… thường yêu cầu phòng xét nghiệm Cấp II (có thể Cấp I với xét nghiệm nhanh).
  • Nhóm nguy cơ 3: HIV, Mycobacterium tuberculosis, một số virus viêm não… yêu cầu Cấp II hoặc Cấp III tùy kỹ thuật (nuôi cấy, phân lập bắt buộc ở Cấp III).
  • Nhóm nguy cơ 4: Ebola virus, Lassa virus, Crimean-Congo hemorrhagic fever virus, Hendra virus… yêu cầu Cấp III nhưng tuyệt đối không được thực hiện nuôi cấy, phân lập hay thí nghiệm trên động vật.

Đối tượng: Quản lý Nhà nước & Cơ sở y tế

Các biểu mẫu quản lý hành chính & chuyên môn khác

Bao gồm:

  • Phụ lục I: Danh mục chất lây nhiễm loại A (UN 2814) – các virus/vi khuẩn nguy hiểm cao khi vận chuyển.
  • Phụ lục V: Mẫu nhãn đóng gói khi vận chuyển chất lây nhiễm.
  • Phụ lục VI: Quy định đóng gói chất lây nhiễm loại A và loại B.
  • Phụ lục VII: Hướng dẫn xử lý y tế và khắc phục sự cố trong quá trình vận chuyển.
  • Phụ lục VIII: Danh mục cơ sở vật chất, thiết bị tối thiểu phục vụ hoạt động kiểm dịch y tế tại cửa khẩu.

8. Xem và Tải toàn văn Biểu mẫu Thông tư 33 (Bản PDF)

Vui lòng nhấp vào các liên kết bên dưới để xem trực tiếp hoặc tải tài liệu PDF về máy (tài liệu sẽ được mở trong Tab mới).

  • Toàn văn Thông tư 33/2026/TT-BYT

    Bản PDF đầy đủ quy định và các phụ lục gốc từ Bộ Y tế (61 trang).

    Xem và tải Toàn văn Thông tư 33 (PDF)

  • Phụ lục II (Khối Mầm non)

    Mẫu Sổ/Giấy kiểm tra sức khỏe thiết kế riêng cho trẻ em khối Mầm non.

    Xem trước nội dung chính:

    • Thông tin hành chính: Họ tên (in hoa), số CCCD/Mã định danh, ngày sinh, giới tính, sinh non, tuần thai khi sinh, dân tộc, đối tượng, nguồn chi trả, nhóm máu, nơi ở hiện tại, tên cơ sở giáo dục, họ tên người đi cùng/giám hộ, mối quan hệ, số điện thoại, ngày kiểm tra, cơ sở kiểm tra.
    • Tiền sử: Bản thân, gia đình, tiền sử tiếp xúc với người bệnh lao.
    • Đánh giá dấu hiệu sinh tồn: Nhiệt độ, mạch, nhịp thở (bình thường / bất thường).
    • Đánh giá dinh dưỡng: Chiều dài (cm) + SD theo tuổi, cân nặng (kg) + SD theo tuổi, vòng đầu, chu vi vòng cánh tay; tình trạng dinh dưỡng (bình thường / phù dinh dưỡng / thiếu máu / còi xương / suy dinh dưỡng / thừa cân – béo phì).
    • Phát triển tinh thần – vận động theo độ tuổi; nguy cơ tự kỷ (16–30 tháng).
    • Đánh giá tiêm chủng: Lao (sơ sinh), Viêm gan B mũi 1, tiêm chủng đầy đủ theo độ tuổi.
    • Khám lâm sàng: Toàn trạng (màu sắc da, lòng bàn tay); Đầu – cổ (kích thước, vận động, khối bất thường); Mắt (vị trí, mí mắt, kết mạc, lác); Tai (đáp ứng âm thanh, sưng sau tai, chảy mủ); Mũi họng; Miệng – Răng (hình dạng miệng, lưỡi, dính thắng lưỡi, cằm nhỏ, sâu răng); Cơ xương và thần kinh (vận động không đối xứng, lưng cột sống, dáng đi, biểu hiện buồn bã/lo âu/mất ngủ, hành vi bất thường).
    • Kết luận & tư vấn: Bình thường / Có nguy cơ mắc lao / Có vấn đề về sức khỏe; cần tư vấn/chuyển khám chuyên khoa.

    Xem và tải Phụ lục II (PDF)

  • Phụ lục III (Khối Phổ thông)

    Mẫu Sổ/Giấy kiểm tra sức khỏe chuyên sâu dành cho học sinh Cấp 1, 2, 3.

    Xem trước nội dung chính:

    • Thông tin hành chính: Họ tên (in hoa), giới tính, ngày tháng năm sinh, tuổi, số CCCD/Hộ chiếu/Mã định danh, cấp ngày – nơi cấp, dân tộc, đối tượng, nguồn chi trả, nhóm máu, nơi ở hiện tại, tên cơ sở giáo dục, lý do khám sức khỏe.
    • Tiền sử bệnh tật:
      • Gia đình: Bệnh bẩm sinh hoặc bệnh truyền nhiễm.
      • Bản thân – Sản khoa: Bình thường / không bình thường (đẻ thiếu tháng, thừa cân, can thiệp, ngạt, mẹ bị bệnh khi mang thai).
      • Tiêm chủng: BCG, Bạch hầu – ho gà – uốn ván, Sởi, Bại liệt, Viêm não Nhật Bản B, Viêm gan B, các loại khác (Có / Không / Không nhớ rõ).
      • Tiền sử bệnh/tật bẩm sinh và mãn tính; hiện tại đang điều trị bệnh gì (liệt kê thuốc đang dùng).
    • Khám thể lực: Chiều cao (cm), cân nặng (kg), chỉ số BMI, mạch (lần/phút), huyết áp (mmHg).
    • Khám lâm sàng:
      • Mắt: Thị lực không kính / có kính (mắt phải – mắt trái); các bệnh về mắt.
      • Tai – Mũi – Họng: Thính lực (nói thường / nói thầm – tai trái, tai phải); các bất thường.
      • Răng – Hàm – Mặt: Hàm trên, hàm dưới; các bất thường khác.
      • Cơ xương, thần kinh và tâm thần: Vận động không đối xứng; kiểm tra lưng, cột sống; quan sát dáng đi; biểu hiện buồn bã, lo âu, mất ngủ kéo dài; hành vi bất thường hoặc nguy cơ tự gây hại.
    • Kết luận chung: Tình trạng sức khỏe, mắc các bệnh tật (nếu có); cần được tư vấn / chuyển khám chuyên khoa.

    Xem và tải Phụ lục III (PDF)

  • Phụ lục IV (Khối Xét nghiệm / Y tế)

    Bảng danh mục phân loại vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ và cấp độ an toàn sinh học phù hợp với kỹ thuật xét nghiệm.

    Xem và tải Phụ lục IV (PDF)

Tổ chức Khám Sức Khỏe Học Đường & Doanh Nghiệp Chuẩn Quy Định

Nếu đơn vị của bạn cần tư vấn quy trình tổ chức khám sức khỏe định kỳ đáp ứng 100% yêu cầu của Bộ Y tế, đội ngũ bác sĩ tại Phòng khám Đa khoa Olympia đã sẵn sàng hỗ trợ.

Nhận tư vấn quy trình & Báo giá khám đoàn

THÔNG TƯ 33/2026/TT-BYT - Quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh

THÔNG TƯ 33-2026-TT-BYT - Quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165-2026-NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh
THÔNG TƯ 33-2026-TT-BYT - Quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165-2026-NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh 2
THÔNG TƯ 33-2026-TT-BYT - Quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165-2026-NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh 5

Phụ lục II NỘI DUNG KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐẦU NĂM HỌC CHO TRẺ EM TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON

thông tư 33 - 2026 TT- BYT - Phụ lục II NỘI DUNG KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐẦU NĂM HỌC CHO TRẺ EM TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON
thông tư 33 - 2026 TT- BYT - Phụ lục II NỘI DUNG KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐẦU NĂM HỌC CHO TRẺ EM TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON 3
thông tư 33 - 2026 TT- BYT - Phụ lục II NỘI DUNG KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐẦU NĂM HỌC CHO TRẺ EM TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON 4

Phụ Lục III NỘI DUNG KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐẦU NĂM HỌC CHO HỌC SINH TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

thông tư 33 - 2026 TT- BYT - Phụ Lục III NỘI DUNG KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐẦU NĂM HỌC CHO HỌC SINH TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
thông tư 33 - 2026 TT- BYT - Phụ Lục III NỘI DUNG KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐẦU NĂM HỌC CHO HỌC SINH TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2
thông tư 33 - 2026 TT- BYT - Phụ Lục III NỘI DUNG KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐẦU NĂM HỌC CHO HỌC SINH TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 3
Đăng nhập để tiếp tục

Đăng nhập tài khoản Olympia để sử dụng chức năng này.

Đăng nhập bằng tài khoản