Huyết áp tâm thu là gì? Bao nhiêu là bình thường và khi nào cần đi khám?
Bạn đo huyết áp và thấy máy hiện hai con số, ví dụ 120/80. Con số nào là con số "chính", và vì sao bác sĩ thường hỏi số trên trước?
Tóm tắt nhanh
Huyết áp tâm thu là con số trên (số lớn), thể hiện áp lực của máu lên thành động mạch khi tim co bóp. Theo hướng dẫn của Bộ Y tế (Quyết định 3192/QĐ-BYT năm 2010), tăng huyết áp được chẩn đoán khi huyết áp tâm thu từ 140 mmHg trở lên và/hoặc huyết áp tâm trương từ 90 mmHg trở lên khi đo tại cơ sở y tế. Một lần đo cao hoặc thấp chưa đủ để kết luận bệnh, và bạn nên đọc kết quả cùng triệu chứng đi kèm.
Huyết áp tâm thu là gì?
Huyết áp là áp lực của máu tác động lên thành động mạch. Mỗi nhịp tim đập, tim co lại và đẩy một lượng máu đi nuôi cơ thể. Áp lực của lượng máu đó đặt lên thành động mạch ở thời điểm tim co bóp chính là huyết áp tâm thu, còn gọi là huyết áp tối đa, hay con số nằm trên trong kết quả đo.
Huyết áp tâm thu phụ thuộc vào sức co bóp của tim và lượng máu được tống ra sau mỗi nhịp. Tim co bóp mạnh hơn hoặc lượng máu tống ra nhiều hơn thì huyết áp tâm thu có xu hướng cao hơn, và ngược lại.
Huyết áp tâm thu và tâm trương khác nhau thế nào?
Huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa)
Áp lực máu lên động mạch khi tim co bóp. Thể hiện khả năng bơm máu của tim đến các cơ quan.
Huyết áp tâm trương (huyết áp tối thiểu)
Áp lực máu lên thành động mạch khi tim giãn ra giữa hai nhịp đập.
Khi đo bằng huyết áp kế cơ và ống nghe, tiếng tim đập đầu tiên nghe được lúc xả hơi trong bao đánh dấu huyết áp tâm thu. Tiếng đập cuối cùng trước khi biến mất đánh dấu huyết áp tâm trương. Máy đo điện tử đọc tự động và hiển thị cả hai số cho bạn.
Huyết áp bình thường là bao nhiêu?
Bảng dưới đây lấy theo phân độ của hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp (Quyết định 3192/QĐ-BYT, 2010). Hãy dùng bảng để hiểu con số của mình, còn việc kết luận có bị tăng huyết áp hay không là việc của bác sĩ.
| Phân loại | Tâm thu (mmHg) | Tâm trương (mmHg) |
|---|---|---|
| Tối ưu | dưới 120 | dưới 80 |
| Bình thường | 120 – 129 | 80 – 84 |
| Bình thường cao | 130 – 139 | 85 – 89 |
| Tăng huyết áp độ 1 | 140 – 159 | 90 – 99 |
| Tăng huyết áp độ 2 | 160 – 179 | 100 – 109 |
| Tăng huyết áp độ 3 | từ 180 | từ 110 |
Còn một dạng gọi là tăng huyết áp tâm thu đơn độc: huyết áp tâm thu từ 140 mmHg trở lên trong khi huyết áp tâm trương dưới 90 mmHg.
Ngưỡng "cao" khác nhau tùy cách đo. Theo Quyết định 3192/QĐ-BYT, ngưỡng này là 140/90 mmHg khi đo tại cơ sở y tế, 135/85 mmHg khi tự đo tại nhà và 130/80 mmHg khi theo dõi huyết áp 24 giờ. Vì vậy số đo tại nhà và số đo ở phòng khám không nên so sánh trực tiếp mà không biết ngưỡng của từng cách đo.
Một số con số hay được hỏi
Theo bảng trên, tâm thu 130 nằm trong khoảng "bình thường cao" (130 – 139) và tâm trương 80 nằm trong khoảng "bình thường" (80 – 84). Đây chưa phải mức tăng huyết áp theo ngưỡng 140/90, nhưng là mức nên theo dõi định kỳ.
Tâm trương 90 nằm trong khoảng của tăng huyết áp độ 1 (90 – 99), trong khi tâm thu 130 ở mức bình thường cao. Một lần đo chưa đủ để chẩn đoán. Bạn nên đo lại vào những thời điểm khác nhau, ghi lại kết quả và mang đến cho bác sĩ.
Tâm thu từ 180 mmHg thuộc mức tăng huyết áp độ 3 theo bảng trên. Nếu kèm đau đầu dữ dội, nặng ngực, khó thở hoặc mắt mờ, bạn cần đến cơ sở y tế hoặc gọi cấp cứu ngay, không nên chờ tự hạ.
Là tình trạng khoảng chênh giữa huyết áp tâm thu và tâm trương hẹp lại. Hiệu số này góp phần tạo nên áp lực tưới máu cho các cơ quan. Theo tài liệu tham khảo của chúng tôi, nếu hiệu số bằng hoặc dưới 20 mmHg thì cần được theo dõi sát tại cơ sở y tế.
Huyết áp tâm thu tăng cao: dấu hiệu và nguy cơ
Tăng huyết áp (cao huyết áp, huyết áp cao) nhiều khi không có triệu chứng rõ ràng, nên đo huyết áp đều đặn là cách phát hiện sớm. Khi huyết áp tâm thu tăng đột ngột và cao, người bệnh có thể gặp:
- Đau đầu dữ dội, mỏi vai gáy.
- Tim đập nhanh, nặng ngực, khó thở.
- Mắt mờ.
Huyết áp tâm thu hạ thấp: khi nào cần để ý?
Hạ huyết áp, hay tụt huyết áp, thường được nhắc đến qua cảm giác của cơ thể hơn là một con số duy nhất. Khi huyết áp tâm thu giảm đột ngột, não và các cơ quan khác nhận được ít máu, ít oxy hơn bình thường. Người bệnh có thể thấy:
- Mệt mỏi, suy nhược, choáng váng, hoa mắt, chóng mặt.
- Hồi hộp, tim đập nhanh.
- Nặng hơn là lơ mơ, lú lẫn, ngất hoặc mất ý thức.
Nguyên nhân tụt huyết áp rất đa dạng và cần bác sĩ khai thác bệnh sử, thuốc đang dùng và các bệnh đi kèm mới đánh giá được. Nếu bạn bị tụt huyết áp nhiều lần, hoặc có ngất, lú lẫn, hãy đi khám thay vì tự tìm nguyên nhân qua mạng.
Kiểm soát huyết áp tâm thu như thế nào?
Giữ huyết áp ổn định giúp tim, não và thận được tưới máu đều đặn. Với người đã được chẩn đoán tăng huyết áp, nền tảng gồm hai phần đi song song:
Thuốc huyết áp và tái khám
Tuân thủ điều trị của bác sĩ, uống thuốc đều mỗi ngày và tái khám theo hẹn. Thuốc huyết áp được kê theo từng người nên không tự ý đổi, bỏ hoặc dùng theo thuốc của người khác. Cũng không có loại thức uống nào thay thế được thuốc đã được chỉ định.
Lối sống
Ăn nhiều chất xơ (gạo lứt, rau xanh, quả chín), hạn chế mỡ, nội tạng động vật, đồ chế biến sẵn và món mặn như dưa cà muối, đồ kho, rim, nước chấm mặn. Bỏ thuốc lá, hạn chế bia rượu, tập thể dục đều và giữ cân nặng hợp lý.
Giấc ngủ tốt và biết thư giãn (thiền, yoga) cũng góp phần hạ huyết áp và giảm nguy cơ bệnh tim. Cuối cùng, hãy theo dõi huyết áp của chính mình và người thân thường xuyên để can thiệp kịp thời.
Đo huyết áp tại nhà: vài điều nên nhớ
- Máy đo huyết áp điện tử hiển thị cả số tâm thu và tâm trương. Hãy ghi lại ngày giờ đo và kết quả thay vì chỉ nhớ một lần đo.
- Số đo tại nhà có ngưỡng riêng (135/85 mmHg theo Quyết định 3192/QĐ-BYT), khác với ngưỡng đo ở phòng khám.
- Nếu thấy số đo bất thường nhiều lần, hãy mang sổ ghi và máy đo của bạn đến để bác sĩ đối chiếu.
Góc chuyên môn: vì sao bác sĩ quan tâm đến cả hai số?
Huyết áp tâm thu phản ánh lực mà tim tạo ra để đẩy máu đi và phụ thuộc vào sức co bóp của tim cùng thể tích máu mỗi nhịp. Huyết áp tâm trương phản ánh áp lực còn lại trong động mạch khi tim nghỉ giữa hai nhịp. Chênh lệch giữa hai con số tạo nên áp lực tưới máu cho các cơ quan, nên bác sĩ xem cả hai chứ không chỉ một số.
Trong thực hành, huyết áp tâm thu thường được chú ý nhiều vì dễ quan sát và cho biết khả năng bơm máu của tim. Tuy nhiên, có những trường hợp chỉ tâm thu tăng còn tâm trương vẫn dưới 90 mmHg (tăng huyết áp tâm thu đơn độc), và vẫn được tính là tăng huyết áp theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Quyết định điều trị cũng không chỉ dựa trên con số: bác sĩ còn xem nguy cơ tim mạch tổng thể của từng người và mục tiêu huyết áp cần đạt (thường dưới 140/90 mmHg, và thấp hơn ở nhóm nguy cơ cao theo hướng dẫn nêu trên). Vì vậy, đừng tự đặt mục tiêu huyết áp cho mình hay cho người thân khi chưa hỏi bác sĩ.
Khi nào nên đi khám?
- Đo huyết áp nhiều lần cho kết quả cao hơn hoặc thấp hơn bình thường, dù chưa có triệu chứng gì.
- Có người thân bị tăng huyết áp, tim mạch hoặc từng bị đột quỵ và bạn chưa từng kiểm tra huyết áp.
- Đang dùng thuốc huyết áp nhưng thấy chóng mặt, choáng khi đứng dậy hoặc số đo không như mọi khi.
- Có đau đầu dữ dội, nặng ngực, khó thở, mắt mờ, ngất hoặc lú lẫn: cần đi khám hoặc cấp cứu ngay.
Nếu bạn chưa rõ tình trạng của mình có cần kiểm tra không, có thể nhắn Olympia để được hướng dẫn bước tiếp theo.
Có thể bạn quan tâm
Tư vấn chuyên môn: BS. CKII. Lê Hữu Đồng
Tài liệu tham khảo
- Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp, Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31/08/2010 (bản đăng tại vnras.com).
- Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec. Huyết áp tâm thu là gì? (tư vấn chuyên môn: ThS.BS Phạm Văn Hùng).
Nội dung chỉ mang tính cung cấp thông tin, không thay thế việc thăm khám và chẩn đoán của bác sĩ.
Bạn muốn hỏi thêm về huyết áp?
Chọn một câu hỏi bên dưới, sao chép rồi gửi cho Olympia qua Messenger hoặc Zalo.
