Tài khoản đã được duyệt, mật khẩu đã về email, đợt khám đoàn vừa xong. Rồi người nhập liệu mở Cổng dữ liệu sức khỏe lần đầu và gặp ngay những câu hỏi rất cụ thể: chọn loại phiếu nào, “đối tượng khám” chọn số mấy, kết quả “âm tính” điền ô nào, và vì sao phiếu đã ký thì không sửa được nữa.
Bài này đi từng bước trên giao diện thật của Cổng dữ liệu sức khỏe csdlksk.vn, theo tài liệu hướng dẫn sử dụng của Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia (Bộ Y tế). Đây là bài tiếp theo của bài Quyết định 1551/QĐ-BYT: kết quả khám sức khỏe được cập nhật lên Sổ Sức khỏe điện tử VNeID thế nào?. Bài trước giải thích vì sao phải nhập, bài này hướng dẫn nhập thế nào cho đúng.
Một phiếu khám trên csdlksk.vn đi qua 10 bước: đăng nhập → tạo phiếu → hành chính → nghề nghiệp → tiền sử → thể lực → lâm sàng → cận lâm sàng → điền chỉ số → kết luận và ký số.
- Phiếu đã ký số thì không sửa được. Hãy bấm “Lưu thông tin” và rà soát trước khi bấm “Ký phiếu khám”.
- Số định danh 12 số và ngày sinh là trường bắt buộc. Sai số định danh thì kết quả không về đúng Sổ Sức khỏe điện tử của người khám.
- Kết quả định lượng điền ô “Giá trị”, kết quả dạng chữ điền ô “Mô tả”, X-quang điền ô “Kết luận”.
- Theo Quyết định 1551/QĐ-BYT, dữ liệu phải được liên thông trong vòng 24 giờ sau khi kết thúc đợt khám.
Chuẩn bị gì trước khi nhập liệu?
Phần lớn lỗi nhập liệu không nằm ở thao tác trên cổng mà ở dữ liệu đầu vào chưa sẵn sàng. Năm thứ dưới đây nên có đủ trước khi mở phiếu đầu tiên:
Bước 1: Đăng nhập Cổng dữ liệu sức khỏe
Truy cập https://csdlksk.vn/, bấm nút Đăng nhập ở góc phải trên.
Nhập Tài khoản và Mật khẩu được cấp, bấm Đăng nhập.
Quên mật khẩu: bấm Quên mật khẩu? ngay dưới ô mật khẩu và làm theo hướng dẫn.
Bước 2: Tạo phiếu khám mới và chọn đúng loại phiếu
Chọn menu Khám sức khỏe trên thanh điều hướng.
Bấm + Thêm phiếu khám sức khỏe.
Ở ô Loại phiếu khám bên phải, chọn đúng loại: Người từ 18 tuổi trở lên, Người từ 6 đến dưới 18 tuổi, Lái xe, Đường sắt, Hàng không… Danh sách còn có các loại phiếu trẻ nhỏ theo tháng tuổi.
Nhập thông tin theo mẫu, bấm Lưu thông tin.
Rà soát xong mới bấm Ký phiếu khám để ký số hoàn thành.

Bước 3: Nhập thông tin hành chính
| Trường | Cách nhập |
|---|---|
| Họ và tên * | Chữ in hoa, đầy đủ (ví dụ: LÊ VĂN B). |
| Giới tính | Tích chọn Nam hoặc Nữ. |
| Ngày sinh * | DD/MM/YYYY hoặc chọn từ lịch. Ô Tuổi tự tính. |
| Số định danh * | Đúng 12 số căn cước/số định danh cá nhân. |
| Ngày cấp, Nơi cấp | Theo căn cước; nơi cấp có gợi ý sẵn “Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội”. |
| Dân tộc | Chọn từ danh sách (ví dụ: Kinh). |
| Đối tượng khám | Chọn 1 trong 16 nhóm (xem bảng dưới). |
| Nguồn chi trả | Ngân sách trung ương, Ngân sách địa phương, Quỹ bảo hiểm y tế, Người sử dụng lao động, Xã hội hóa, Khác. |
| Điện thoại | 10 chữ số. |
| Nhóm máu | A, B, AB, O. Chỉ chọn khi đã có kết quả xét nghiệm nhóm máu. |
| Tỉnh/Thành phố, Phường/Xã, Địa chỉ chi tiết | Chọn theo danh mục hành chính; địa chỉ chi tiết ghi số nhà, đường. |
16 nhóm “Đối tượng khám” trên cổng
Bước 4: Nghề nghiệp, lịch sử làm việc và thông tin lần khám
Nghề nghiệp: chọn từ danh sách thả xuống.
Thời gian bắt đầu công việc hiện tại: ngày/tháng/năm.
Nơi công tác hiện tại: tên cơ quan, đơn vị, công ty.
Lý do khám: ví dụ “Khám sức khỏe định kỳ”.
Người khám từng làm ở nhiều nơi: bấm + Thêm nơi làm việc, nhập nghề trước đây, thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc và số năm, tháng làm việc. Thông tin này có ích khi bác sĩ cần đánh giá yếu tố nghề nghiệp.
Thông tin lần khám gồm Mã cơ sở khám chữa bệnh (hệ thống tự điền), Ngày khám và Giờ khám (mặc định lấy ngày giờ hiện tại). Khi nhập bù cho đợt khám đã diễn ra, cần sửa Ngày khám thành ngày khám thực tế, không để mặc định ngày nhập.
Bước 5: Tiền sử bệnh, tật
- Tiền sử gia đình: bệnh di truyền, truyền nhiễm, bệnh mạn tính của người thân.
- Tiền sử bệnh chung: chọn tên bệnh tại ô [Chọn], nhập Năm phát hiện; bấm [+] để thêm dòng, [-] để xóa dòng.
- Tiền sử bệnh nghề nghiệp: nhập hoặc chọn tại ô [Nhập tên bệnh nghề nghiệp] kèm năm phát hiện.
Bước 6: Khám thể lực và quy tắc làm tròn số
Chiều cao, cân nặng
Chiều cao nhập số nguyên (cm), cân nặng (kg). BMI hệ thống tự tính.
Mạch, huyết áp
Mạch (lần/phút); huyết áp dạng 120/80 (mmHg).
Phân loại thể lực
Chọn Loại I đến V sau khi đối chiếu kết quả đo.
| Số đo | Ghi vào phiếu |
|---|---|
| Chiều cao 165,50 cm | 166 cm |
| Chiều cao 159,49 cm | 159 cm |
| Cân nặng 44,5 kg | 45 kg |
| Vòng ngực 77,5 cm | 78 cm |
Bước 7: Khám lâm sàng theo chuyên khoa
Mỗi chuyên khoa có hai ô: Kết quả (mô tả tình trạng, triệu chứng) và Phân loại (Loại I đến Loại V cho riêng chuyên khoa đó).
| Phân loại | Nhãn trên cổng |
|---|---|
| Loại I | Rất khỏe |
| Loại II | Khỏe |
| Loại III | Trung bình |
| Loại IV | Yếu |
| Loại V | Rất yếu |
Nội khoa (8 mục)
Tuần hoàn, Hô hấp, Tiêu hóa, Thận – Tiết niệu, Nội tiết, Cơ – Xương – Khớp, Thần kinh, Tâm thần. Mỗi mục nhập kết quả và chọn phân loại.
Ngoại khoa, Da liễu
Ngoại khoa: sẹo mổ cũ, thoát vị… Da liễu: tình trạng da, móng, tóc, bệnh dị ứng. Đều có ô phân loại.
Mắt
Thị lực không kính và có kính cho mắt trái, mắt phải (dạng 10/10), các bệnh về mắt nếu có, phân loại chuyên khoa Mắt.
Tai – Mũi – Họng
Thính lực nói thường và nói thầm (tính bằng mét) cho từng tai, các bệnh tai mũi họng nếu có, phân loại.
Răng – Hàm – Mặt
Kết quả khám hàm trên, hàm dưới, các bệnh khác về răng hàm mặt, phân loại.
Bước 8: Thêm dịch vụ cận lâm sàng bằng mã chỉ số
Khi mở form, phần cận lâm sàng hiện thông báo “Chưa chọn dịch vụ nào. Nhấn ‘Thêm dịch vụ’ để bắt đầu.” Danh mục dịch vụ rất dài (bảng chọn có tới 140 trang), nên cách nhanh nhất là tìm theo mã chỉ số thay vì cuộn tìm tên.
Bấm + Thêm dịch vụ ở dòng “Khám sức khỏe định kỳ”.
Gõ mã chỉ số (ví dụ h01) vào ô Tên dịch vụ, bấm Tìm kiếm.
Tích chọn dịch vụ. Lặp lại cho đến khi chọn đủ, kiểm tra dòng “Số dịch vụ đã chọn là…”.
Bấm Xác nhận, rồi bấm Ok ở bảng tổng hợp.
Bảng mã chỉ số thường dùng cho khám định kỳ người từ 18 tuổi
| Mã | Tên dịch vụ | Đơn vị trên cổng | Điền vào ô |
|---|---|---|---|
| H01 | Số lượng hồng cầu | x1012/L | Giá trị |
| H17 | Số lượng bạch cầu | x109/L | Giá trị |
| H13 | Số lượng tiểu cầu | x109/L | Giá trị |
| H02 | Huyết sắc tố | g/L | Giá trị |
| H04 | Thể tích trung bình hồng cầu (MCV) | fL | Giá trị |
| H05 | Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCH) | pg | Giá trị |
| S01 | Glucose máu | mmol/L | Giá trị |
| S04 | Urê | mmol/L | Giá trị |
| S05 | Creatinin | Theo đơn vị hiển thị trên cổng | Giá trị |
| S17 | ASAT (GOT) | U/L 37°C | Giá trị |
| S18 | ALAT (GPT) | U/L 37°C | Giá trị |
| S70 | Glucose nước tiểu | mmol/L | Giá trị hoặc Mô tả |
| S69 | Protein nước tiểu | g/L | Giá trị hoặc Mô tả |
| H69 | Hồng cầu niệu | Có/Không | Mô tả |
| H70 | Bạch cầu niệu | Có/Không | Mô tả |
| X01 | X-quang phổi thẳng | – | Kết luận |
Mã và đơn vị lấy theo tài liệu hướng dẫn và ảnh chụp giao diện cổng (phiên bản tài liệu 1.0, 06/2026). Riêng đơn vị creatinin, tài liệu và ảnh chụp chưa thống nhất nên cần đối chiếu trực tiếp trên cổng khi nhập.
Bước 9: Điền kết quả vào ô Giá trị, Mô tả hay Kết luận?
Kết quả là con số (định lượng). Ví dụ: 4.8; 2.7; 0.8. Bỏ trống ô Mô tả.
Kết quả dạng chữ. Ví dụ: Âm tính, Dương tính. Bỏ trống ô Giá trị.
Dùng cho X-quang. Ví dụ: “Hình ảnh X-quang tim phổi hiện tại không thấy bất thường.”
Bước 10: Kết luận, lưu và ký số
Tình trạng bệnh: chọn mã ICD-10 tương ứng và tích chọn.
Phân loại sức khỏe: chọn phân loại tổng thể Loại I đến Loại V.
Kết luận bệnh: chọn hoặc nhập các bệnh lý chính phát hiện qua đợt khám (hệ thống hỗ trợ tìm theo danh mục bệnh).
Kiểm tra lại toàn bộ trường có dấu sao đỏ (*), bấm Lưu thông tin.
Bấm Ký phiếu khám. Sau bước này phiếu không còn sửa được.
Với đợt khám nhiều người, sau khi ký đủ phiếu, cơ sở thực hiện đồng bộ lên Cơ sở dữ liệu sức khỏe cá nhân của Bộ Y tế trong vòng 24 giờ kể từ khi kết thúc đợt khám, theo Quyết định 1551/QĐ-BYT.
Sửa, xóa và tìm kiếm phiếu khám
Sửa phiếu
Nút Hành động (dấu ba chấm) ở dòng cần sửa → Sửa → chỉnh → Lưu thông tin → ký số. Không áp dụng cho phiếu đã ký.
Xóa phiếu
Hành động → Xóa → xác nhận Đồng ý.
Tìm kiếm
Nhập một hoặc nhiều tiêu chí: Họ và tên, Số định danh, Loại phiếu, Trạng thái → Tìm kiếm.
Cột Trạng thái trong danh sách cho biết phiếu đang ở mức nào: “Khởi tạo” là phiếu đã lưu nhưng chưa hoàn tất, “Hoàn thành” là phiếu đã xong. Lọc theo trạng thái “Khởi tạo” cuối mỗi ngày là cách nhanh để không bỏ sót phiếu chưa ký.
Phiếu cho trẻ dưới 6 tuổi và từ 6 đến dưới 18 tuổi khác gì?
- Hành chính có thêm: sinh non, tuần thai khi sinh, người đi cùng trẻ và quan hệ với trẻ. Chưa có số định danh thì để trống theo quy định.
- Dấu hiệu sinh tồn: nhiệt độ, mạch, nhịp thở.
- Dinh dưỡng: chiều dài, cân nặng, vòng đầu, chu vi vòng cánh tay; hệ thống tự tính chỉ số theo tuổi (SD).
- Phát triển tinh thần, vận động; nguy cơ tự kỷ (16–30 tháng).
- Tiêm chủng: lao, viêm gan B sơ sinh, tiêm chủng đầy đủ theo tuổi.
- Người giám hộ (với trẻ từ 16 tuổi trở xuống): họ tên, quan hệ, số định danh, số điện thoại.
- Tiền sử tiêm chủng từng loại vắc xin: BCG, bạch hầu, ho gà, uốn ván, sởi, bại liệt, viêm não Nhật Bản B, viêm gan B (Có / Không / Không nhớ rõ).
- Khám lâm sàng, mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt; cận lâm sàng theo chỉ định.
7 lỗi thường gặp khi nhập liệu và cách tránh
| Lỗi | Hậu quả | Cách tránh |
|---|---|---|
| Ký phiếu ngay sau khi nhập | Phát hiện sai thì không sửa được | Lưu thông tin trước, rà soát cuối ca rồi mới ký hàng loạt |
| Gõ sai một số trong số định danh | Kết quả không về đúng Sổ của người khám | Lấy số từ danh sách đã đối chiếu căn cước, không gõ theo trí nhớ |
| Để Ngày khám mặc định khi nhập bù | Lịch sử khám sai ngày | Sửa Ngày khám theo ngày khám thực tế |
| Chọn sai Loại phiếu | Thiếu trường cần thiết, phải nhập lại | Kiểm tra tuổi và mục đích khám trước khi tạo phiếu |
| Nhập kết quả chưa quy đổi đơn vị | Chỉ số sai lệch nhiều lần | Quy đổi về đơn vị hiển thị trên cổng trước khi nhập |
| Điền “Âm tính” vào ô Giá trị | Dữ liệu không đúng định dạng | Kết quả chữ điền ô Mô tả |
| Bỏ quên phiếu “Khởi tạo” | Phiếu không được tính, quá hạn 24 giờ | Lọc trạng thái “Khởi tạo” mỗi cuối ngày |
Góc chuyên môn: vì sao đơn vị đo và cách làm tròn lại quan trọng?
Cùng một kết quả có thể được viết bằng nhiều đơn vị. Huyết sắc tố 13,5 g/dL tương đương 135 g/L (1 g/dL = 10 g/L). Glucose 99 mg/dL tương đương khoảng 5,5 mmol/L (chia cho khoảng 18). Nếu phần mềm xét nghiệm của cơ sở trả kết quả theo g/dL mà nhập thẳng vào ô có đơn vị g/L, con số trong Sổ sẽ lệch 10 lần và có thể khiến người đọc hiểu sai về tình trạng thiếu máu.
Phân loại sức khỏe (Loại I–V) và mã ICD-10 là hai lớp thông tin khác nhau. Phân loại cho biết mức độ đáp ứng sức khỏe chung tại thời điểm khám; mã ICD-10 cho biết bệnh cụ thể được ghi nhận. Một người có thể xếp Loại II nhưng vẫn có một mã bệnh cần theo dõi, như tăng huyết áp đang kiểm soát. Nhập đúng cả hai giúp bác sĩ ở lần khám sau đọc lại Sổ mà không phải đoán.
Dữ liệu này sẽ hiện trong Sổ Sức khỏe điện tử của chính người khám. Một chỉ số nhập sai không chỉ là lỗi thống kê; nó có thể khiến người dân lo lắng không cần thiết hoặc yên tâm sai chỗ.
Câu hỏi thường gặp
Gõ từ khóa để lọc nhanh câu hỏi, hoặc chọn nhóm phù hợp với vai trò của bạn.
Cơ sở chưa có tài khoản csdlksk.vn thì đăng ký ở đâu?
Cơ sở đăng ký trên Hệ thống Quản lý Quốc gia về hành nghề và hoạt động khám bệnh, chữa bệnh tại app.qlhanhnghekcb.gov.vn. Sở Y tế hoặc Bộ Y tế phê duyệt theo thẩm quyền; khi được duyệt, hệ thống cấp 01 tài khoản liên thông dữ liệu, 01 tài khoản quản trị và mã định danh 13 chữ số, thông tin đăng nhập gửi về email đã đăng ký. Cơ sở cũng cần đăng ký tài khoản định danh tổ chức theo hướng dẫn của Bộ Công an.
Quên mật khẩu đăng nhập thì làm sao?
Tại màn hình đăng nhập, bấm “Quên mật khẩu?” và làm theo hướng dẫn. Nếu không lấy lại được, liên hệ người quản trị tài khoản của cơ sở hoặc đầu mối hỗ trợ của Sở Y tế.
Nhiều nhân viên cùng nhập liệu có dùng chung một tài khoản được không?
Quyết định 1551 quy định mỗi cơ sở được cấp 01 tài khoản liên thông và 01 tài khoản quản trị. Việc phân quyền cho từng người nhập liệu thực hiện thế nào cần theo hướng dẫn của Sở Y tế và chức năng quản lý tài khoản trên cổng. Về nguyên tắc bảo mật, không nên chia sẻ mật khẩu qua tin nhắn hay nhóm chat.
Người khám không mang căn cước, không nhớ số định danh thì nhập thế nào?
Với phiếu người từ 18 tuổi, số định danh là trường bắt buộc. Nên lưu phiếu ở trạng thái chưa ký, bổ sung số định danh sau khi người khám cung cấp, rồi mới ký số. Với trẻ dưới 6 tuổi chưa có số định danh, hướng dẫn cho phép để trống theo quy định.
Người vừa cao tuổi vừa có bệnh mạn tính thì chọn đối tượng khám nào?
Ô “Đối tượng khám” chỉ cho chọn một nhóm. Hãy chọn theo hướng dẫn của đợt khám hoặc của địa phương tổ chức. Ví dụ, hướng dẫn kèm tài liệu của một đơn vị cấp phường quy ước người từ 60 tuổi chọn nhóm 1 (Người cao tuổi), người dưới 60 tuổi đang đi làm chọn nhóm 13 (Người lao động).
Người đã nghỉ hưu thì ghi nghề nghiệp và nơi công tác ra sao?
Một số hướng dẫn địa phương đề nghị hỏi nghề nghiệp trước khi nghỉ hưu để nhập vào ô Nghề nghiệp, và để trống ô Nơi công tác hiện tại. Nếu không có thông tin thì bỏ trống.
Nhập bù đợt khám đã diễn ra từ trước thì ngày khám ghi thế nào?
Ô Ngày khám mặc định là ngày hiện tại nhưng có thể chỉnh sửa. Khi nhập bù, sửa thành ngày khám thực tế để lịch sử khám trong Sổ Sức khỏe điện tử đúng thời gian.
Người chưa làm xét nghiệm nhóm máu thì có cần chọn nhóm máu không?
Không. Chỉ chọn nhóm máu khi đã có kết quả xét nghiệm. Không chọn theo lời kể hoặc phỏng đoán.
Khám sức khỏe cho người lái xe thì chọn loại phiếu nào?
Danh sách Loại phiếu khám có các loại riêng như Lái xe, Đường sắt, Hàng không. Chọn đúng loại theo mục đích khám để cổng mở đúng bộ trường cần nhập.
Có nhập hàng loạt bằng file Excel được không?
Màn hình phiếu khám có nút “Tải file lên”. Bản cập nhật 1.0.9.2 ngày 13/10/2026 đã chỉnh lại form import Excel theo yêu cầu của Bộ Y tế, vì vậy cơ sở nên tải mẫu import mới trên cổng thay vì dùng mẫu cũ đã lưu.
Tìm dịch vụ cận lâm sàng theo tên mãi không ra thì làm sao?
Tìm theo mã chỉ số, ví dụ gõ “h01” cho số lượng hồng cầu, “s05” cho creatinin. Danh mục có tới 140 trang nên tìm theo mã nhanh và chính xác hơn tìm theo tên.
Kết quả “âm tính”, “dương tính” nhập vào ô nào?
Kết quả dạng chữ điền vào ô Mô tả và bỏ trống ô Giá trị. Ô Giá trị chỉ dành cho kết quả là con số.
Kết quả X-quang tim phổi nhập ở đâu?
Chọn mã X01 (phổi thẳng), điền nội dung kết luận vào ô Kết luận, ví dụ “Hình ảnh X-quang tim phổi hiện tại không thấy bất thường”. Các ô còn lại để trống.
Máy xét nghiệm trả kết quả khác đơn vị trên cổng thì xử lý thế nào?
Quy đổi về đơn vị hiển thị trên cổng trước khi nhập. Ví dụ huyết sắc tố g/dL nhân 10 để ra g/L. Một số địa phương yêu cầu lấy kết quả từ file đã quy đổi thay vì lấy thẳng từ phần mềm xét nghiệm.
Hồng cầu niệu, bạch cầu niệu âm tính có cần chọn mã không?
Hướng dẫn của một đơn vị địa phương kèm tài liệu quy ước chỉ chọn mã H69, H70 và nhập khi kết quả là “Có”. Cơ sở nên làm theo quy ước của Sở Y tế nơi mình hoạt động.
Đã bấm “Ký phiếu khám” rồi mới phát hiện sai thì sao?
Tài liệu hướng dẫn nêu rõ phần mềm không cho sửa thông tin đã ký số. Cơ sở cần liên hệ đầu mối hỗ trợ kỹ thuật của cổng hoặc Sở Y tế để được hướng dẫn xử lý. Cách phòng tốt nhất là lưu trước, rà soát rồi mới ký.
Phiếu trạng thái “Khởi tạo” và “Hoàn thành” khác nhau thế nào?
“Khởi tạo” là phiếu đã được tạo, lưu nhưng chưa hoàn tất; “Hoàn thành” là phiếu đã xong. Lọc theo trạng thái để biết còn bao nhiêu phiếu cần xử lý trước hạn 24 giờ.
Cơ sở đã có phần mềm quản lý riêng thì có phải nhập tay lại trên cổng không?
Không bắt buộc. Theo Quyết định 1551, cơ sở có phần mềm nhập dữ liệu theo chuẩn Phụ lục 01 và đồng bộ tự động theo Phụ lục 02. Nhập tay trên cổng là phương án cho cơ sở chưa có phần mềm.
Ký xong bao lâu thì người dân thấy kết quả trên VNeID?
Quyết định 1551 quy định thời hạn cơ sở liên thông dữ liệu về Bộ Y tế (24 giờ sau đợt khám), còn việc hiển thị trên VNeID đi qua thêm bước chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Văn bản không nêu một thời gian hiển thị cố định, nên không nên hứa với người khám một mốc cụ thể.
Doanh nghiệp cần gửi gì cho cơ sở khám để kết quả lên đúng Sổ của nhân viên?
Danh sách nhân viên có họ tên đầy đủ, ngày sinh, số định danh 12 số và số điện thoại, đã được nhân viên tự kiểm tra. Đây là các trường dùng để ghép kết quả với đúng người. Nếu doanh nghiệp đang lên kế hoạch khám định kỳ, có thể tham khảo trang khám sức khỏe doanh nghiệp.
Người dân có tự nhập hoặc sửa dữ liệu khám trên cổng được không?
Không. Cổng dữ liệu sức khỏe dành cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Người dân xem kết quả trên Sổ Sức khỏe điện tử trong VNeID và liên hệ cơ sở đã khám nếu thấy sai.
Phân loại sức khỏe Loại III trong Sổ có nghĩa là tôi bị bệnh?
Không nhất thiết. Loại III được ghi là “Trung bình”, phản ánh mức sức khỏe chung tại thời điểm khám. Muốn hiểu vì sao được xếp loại đó, hãy xem phần kết luận, mã bệnh nếu có và trao đổi với bác sĩ đã khám.
Có ai gọi điện xin mã OTP để “cập nhật Sổ sức khỏe” thì có đúng không?
Không. Việc nhập và đồng bộ dữ liệu do cơ sở khám thực hiện trên cổng của Bộ Y tế. Không cung cấp mật khẩu VNeID hay mã OTP cho bất kỳ ai.
Có thể bạn quan tâm
Nguồn tham khảo
- Bộ Y tế, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia. Cổng dữ liệu sức khỏe – Tài liệu hướng dẫn sử dụng, phiên bản 1.0, Hà Nội, 06/2026. Ảnh giao diện trong bài lấy từ tài liệu này; thông tin cá nhân mẫu đã được làm mờ.
- Bộ Y tế. Quyết định 1551/QĐ-BYT ngày 31/5/2026.
- LuatVietnam. Bộ Y tế hướng dẫn danh mục khám sức khỏe định kỳ cho người dân toàn quốc từ 2026 (Công văn 3401/BYT-KCB).
- Thư Viện Pháp Luật. csdlksk.vn đăng nhập: Cổng dữ liệu sức khỏe do Bộ Y tế triển khai chi tiết thế nào?
- Cổng dữ liệu sức khỏe: csdlksk.vn, thông tin phiên bản 1.0.9.2 (13/10/2026).
Bạn còn vướng ở bước nào?
Chọn một câu gợi ý hoặc tự viết câu hỏi, bấm sao chép rồi gửi cho Olympia qua Messenger hoặc Zalo.
Câu hỏi sẽ được sao chép; bạn chỉ cần dán vào khung chat. Vui lòng không gửi số căn cước, mật khẩu hay mã OTP.
















