Hướng dẫn nhập phiếu khám sức khỏe trên Cổng dữ liệu sức khỏe (csdlksk.vn)

Bạn đang xem chuyên mục Chính sách – Pháp luật y tế | Theo dõi Phòng khám đa khoa Olympia trên Facebook | Tiktok | Youtube

Tài khoản đã được duyệt, mật khẩu đã về email, đợt khám đoàn vừa xong. Rồi người nhập liệu mở Cổng dữ liệu sức khỏe lần đầu và gặp ngay những câu hỏi rất cụ thể: chọn loại phiếu nào, “đối tượng khám” chọn số mấy, kết quả “âm tính” điền ô nào, và vì sao phiếu đã ký thì không sửa được nữa.

Bài này đi từng bước trên giao diện thật của Cổng dữ liệu sức khỏe csdlksk.vn, theo tài liệu hướng dẫn sử dụng của Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia (Bộ Y tế). Đây là bài tiếp theo của bài Quyết định 1551/QĐ-BYT: kết quả khám sức khỏe được cập nhật lên Sổ Sức khỏe điện tử VNeID thế nào?. Bài trước giải thích vì sao phải nhập, bài này hướng dẫn nhập thế nào cho đúng.

Tóm tắt nhanh

Một phiếu khám trên csdlksk.vn đi qua 10 bước: đăng nhập → tạo phiếu → hành chính → nghề nghiệp → tiền sử → thể lực → lâm sàng → cận lâm sàng → điền chỉ số → kết luận và ký số.

  • Phiếu đã ký số thì không sửa được. Hãy bấm “Lưu thông tin” và rà soát trước khi bấm “Ký phiếu khám”.
  • Số định danh 12 số và ngày sinh là trường bắt buộc. Sai số định danh thì kết quả không về đúng Sổ Sức khỏe điện tử của người khám.
  • Kết quả định lượng điền ô “Giá trị”, kết quả dạng chữ điền ô “Mô tả”, X-quang điền ô “Kết luận”.
  • Theo Quyết định 1551/QĐ-BYT, dữ liệu phải được liên thông trong vòng 24 giờ sau khi kết thúc đợt khám.
Mở Cổng dữ liệu sức khỏe csdlksk.vn
10 bước
Từ đăng nhập đến ký số một phiếu khám người từ 18 tuổi.
Loại I–V
Thang phân loại dùng cho thể lực, từng chuyên khoa và kết luận chung.
11 mã
Số chỉ số cận lâm sàng tương ứng danh mục khám định kỳ tối thiểu cho người từ 18 tuổi.
24 giờ
Hạn liên thông dữ liệu sau khi kết thúc đợt khám (Mục 4a, QĐ 1551/QĐ-BYT).

Chuẩn bị gì trước khi nhập liệu?

Phần lớn lỗi nhập liệu không nằm ở thao tác trên cổng mà ở dữ liệu đầu vào chưa sẵn sàng. Năm thứ dưới đây nên có đủ trước khi mở phiếu đầu tiên:

Tài khoản cổngĐã đăng ký trên Hệ thống Quản lý Quốc gia về hành nghề và hoạt động khám bệnh, chữa bệnh (app.qlhanhnghekcb.gov.vn) và được phê duyệt.
Chữ ký sốCủa người kết luận và của cơ sở khám. Không có chữ ký số thì không hoàn tất được phiếu.
Danh sách người khámHọ tên in hoa, ngày sinh, số định danh 12 số, số điện thoại. Với khám đoàn doanh nghiệp, nên xin danh sách này từ bộ phận nhân sự trước ngày khám.
Kết quả cận lâm sàng đã chuẩn hóaĐúng đơn vị đo của cổng (ví dụ huyết sắc tố tính bằng g/L), làm tròn theo quy ước.
Kết luận của bác sĩPhân loại sức khỏe từng chuyên khoa, phân loại chung và chẩn đoán có mã ICD-10.

Bước 1: Đăng nhập Cổng dữ liệu sức khỏe

1

Truy cập https://csdlksk.vn/, bấm nút Đăng nhập ở góc phải trên.

2

Nhập Tài khoản và Mật khẩu được cấp, bấm Đăng nhập.

3

Quên mật khẩu: bấm Quên mật khẩu? ngay dưới ô mật khẩu và làm theo hướng dẫn.

Trang chủ Cổng dữ liệu sức khỏe csdlksk.vn với nút Đăng nhập ở góc phải
Trang chủ csdlksk.vn, nút “Đăng nhập” được đánh dấu khung đỏ
Màn hình đăng nhập tài khoản Cổng dữ liệu sức khỏe của Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia
Màn hình “Đăng nhập tài khoản”

Bước 2: Tạo phiếu khám mới và chọn đúng loại phiếu

1

Chọn menu Khám sức khỏe trên thanh điều hướng.

2

Bấm + Thêm phiếu khám sức khỏe.

3

Ở ô Loại phiếu khám bên phải, chọn đúng loại: Người từ 18 tuổi trở lên, Người từ 6 đến dưới 18 tuổi, Lái xe, Đường sắt, Hàng không… Danh sách còn có các loại phiếu trẻ nhỏ theo tháng tuổi.

4

Nhập thông tin theo mẫu, bấm Lưu thông tin.

5

Rà soát xong mới bấm Ký phiếu khám để ký số hoàn thành.

Các bước thêm phiếu khám sức khỏe trên csdlksk.vn: menu Khám sức khỏe, Thêm phiếu, chọn Loại phiếu khám, Lưu thông tin, Ký phiếu khám
Thứ tự 1 → 5: Khám sức khỏe → Thêm phiếu → Loại phiếu → Lưu thông tin → Ký phiếu khám. Thông tin cá nhân mẫu trong ảnh đã được làm mờ.
Vì sao chọn loại phiếu quan trọng? Mỗi loại phiếu mở ra một bộ trường khác nhau. Phiếu trẻ dưới 6 tuổi có phần dinh dưỡng, phát triển tinh thần vận động, tiêm chủng; phiếu người từ 18 tuổi có phần nghề nghiệp, tiền sử sản phụ khoa. Chọn sai loại phiếu thì nhập lại từ đầu sẽ tốn thời gian hơn sửa.

Bước 3: Nhập thông tin hành chính

Form Thông tin hành chính của phiếu khám người từ 18 tuổi trên Cổng dữ liệu sức khỏe
Khối “Thông tin Hành chính” của phiếu người từ 18 tuổi
TrườngCách nhập
Họ và tên *Chữ in hoa, đầy đủ (ví dụ: LÊ VĂN B).
Giới tínhTích chọn Nam hoặc Nữ.
Ngày sinh *DD/MM/YYYY hoặc chọn từ lịch. Ô Tuổi tự tính.
Số định danh *Đúng 12 số căn cước/số định danh cá nhân.
Ngày cấp, Nơi cấpTheo căn cước; nơi cấp có gợi ý sẵn “Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội”.
Dân tộcChọn từ danh sách (ví dụ: Kinh).
Đối tượng khámChọn 1 trong 16 nhóm (xem bảng dưới).
Nguồn chi trảNgân sách trung ương, Ngân sách địa phương, Quỹ bảo hiểm y tế, Người sử dụng lao động, Xã hội hóa, Khác.
Điện thoại10 chữ số.
Nhóm máuA, B, AB, O. Chỉ chọn khi đã có kết quả xét nghiệm nhóm máu.
Tỉnh/Thành phố, Phường/Xã, Địa chỉ chi tiếtChọn theo danh mục hành chính; địa chỉ chi tiết ghi số nhà, đường.

16 nhóm “Đối tượng khám” trên cổng

1Người cao tuổi
2Người khuyết tật
3Người thuộc hộ nghèo, cận nghèo
4Người có công
5Người mắc bệnh mạn tính
6Người sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
7Người sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn
8Người sống tại xã đảo
9Người sống tại đặc khu
10Trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non
11Học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông
12Sinh viên
13Người lao động
14Người lao động không chính thức
15Người chưa có bảo hiểm y tế
16Đối tượng khác
Danh mục Đối tượng khám trên Cổng dữ liệu sức khỏe: người cao tuổi, người khuyết tật, hộ nghèo
Danh mục “Đối tượng khám”
Danh mục Nguồn chi trả trên Cổng dữ liệu sức khỏe: ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, quỹ BHYT, người sử dụng lao động
Danh mục “Nguồn chi trả”
Mẹo chọn nguồn chi trả: chọn theo người thực sự trả tiền cho đợt khám. Khám định kỳ do doanh nghiệp tổ chức cho người lao động thường là “Người sử dụng lao động”; khám miễn phí theo kế hoạch của địa phương thì chọn theo hướng dẫn của UBND, Sở Y tế nơi tổ chức. Số liệu trên cổng được thống kê theo các trường này, nên chọn tùy tiện sẽ làm sai báo cáo của chính địa phương.

Bước 4: Nghề nghiệp, lịch sử làm việc và thông tin lần khám

Danh mục nghề nghiệp khi nhập phiếu khám sức khỏe trên csdlksk.vn
Danh mục “Nghề nghiệp” được mã hóa theo nhóm
16

Nghề nghiệp: chọn từ danh sách thả xuống.

17

Thời gian bắt đầu công việc hiện tại: ngày/tháng/năm.

18

Nơi công tác hiện tại: tên cơ quan, đơn vị, công ty.

19

Lý do khám: ví dụ “Khám sức khỏe định kỳ”.

Người khám từng làm ở nhiều nơi: bấm + Thêm nơi làm việc, nhập nghề trước đây, thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc và số năm, tháng làm việc. Thông tin này có ích khi bác sĩ cần đánh giá yếu tố nghề nghiệp.

Thông tin lần khám gồm Mã cơ sở khám chữa bệnh (hệ thống tự điền), Ngày khám và Giờ khám (mặc định lấy ngày giờ hiện tại). Khi nhập bù cho đợt khám đã diễn ra, cần sửa Ngày khám thành ngày khám thực tế, không để mặc định ngày nhập.

Bước 5: Tiền sử bệnh, tật

Bảng tiền sử gia đình và tiền sử bệnh của bản thân với lựa chọn Có hoặc Không trên phiếu khám
Tiền sử gia đình và bảng tiền sử bản thân dạng Có/Không
  • Tiền sử gia đình: bệnh di truyền, truyền nhiễm, bệnh mạn tính của người thân.
  • Tiền sử bệnh chung: chọn tên bệnh tại ô [Chọn], nhập Năm phát hiện; bấm [+] để thêm dòng, [-] để xóa dòng.
  • Tiền sử bệnh nghề nghiệp: nhập hoặc chọn tại ô [Nhập tên bệnh nghề nghiệp] kèm năm phát hiện.

Bước 6: Khám thể lực và quy tắc làm tròn số

Chiều cao, cân nặng

Chiều cao nhập số nguyên (cm), cân nặng (kg). BMI hệ thống tự tính.

Mạch, huyết áp

Mạch (lần/phút); huyết áp dạng 120/80 (mmHg).

Phân loại thể lực

Chọn Loại I đến V sau khi đối chiếu kết quả đo.

Quy tắc làm tròn số đo chiều cao, cân nặng, vòng ngực khi nhập phiếu khám sức khỏe
Quy tắc làm tròn: từ 0,5 trở lên tính thành một đơn vị, dưới 0,5 bỏ phần lẻ
Số đoGhi vào phiếu
Chiều cao 165,50 cm166 cm
Chiều cao 159,49 cm159 cm
Cân nặng 44,5 kg45 kg
Vòng ngực 77,5 cm78 cm

Bước 7: Khám lâm sàng theo chuyên khoa

Mỗi chuyên khoa có hai ô: Kết quả (mô tả tình trạng, triệu chứng) và Phân loại (Loại I đến Loại V cho riêng chuyên khoa đó).

Ô phân loại sức khỏe Loại I rất khỏe đến Loại V rất yếu trong phần khám nội khoa
Ô “Phân loại” mở danh sách Loại I đến Loại V
Phân loạiNhãn trên cổng
Loại IRất khỏe
Loại IIKhỏe
Loại IIITrung bình
Loại IVYếu
Loại VRất yếu
Nội khoa (8 mục)

Tuần hoàn, Hô hấp, Tiêu hóa, Thận – Tiết niệu, Nội tiết, Cơ – Xương – Khớp, Thần kinh, Tâm thần. Mỗi mục nhập kết quả và chọn phân loại.

Ngoại khoa, Da liễu

Ngoại khoa: sẹo mổ cũ, thoát vị… Da liễu: tình trạng da, móng, tóc, bệnh dị ứng. Đều có ô phân loại.

Mắt

Thị lực không kính và có kính cho mắt trái, mắt phải (dạng 10/10), các bệnh về mắt nếu có, phân loại chuyên khoa Mắt.

Tai – Mũi – Họng

Thính lực nói thường và nói thầm (tính bằng mét) cho từng tai, các bệnh tai mũi họng nếu có, phân loại.

Răng – Hàm – Mặt

Kết quả khám hàm trên, hàm dưới, các bệnh khác về răng hàm mặt, phân loại.

Bước 8: Thêm dịch vụ cận lâm sàng bằng mã chỉ số

Khi mở form, phần cận lâm sàng hiện thông báo “Chưa chọn dịch vụ nào. Nhấn ‘Thêm dịch vụ’ để bắt đầu.” Danh mục dịch vụ rất dài (bảng chọn có tới 140 trang), nên cách nhanh nhất là tìm theo mã chỉ số thay vì cuộn tìm tên.

1

Bấm + Thêm dịch vụ ở dòng “Khám sức khỏe định kỳ”.

2

Gõ mã chỉ số (ví dụ h01) vào ô Tên dịch vụ, bấm Tìm kiếm.

3

Tích chọn dịch vụ. Lặp lại cho đến khi chọn đủ, kiểm tra dòng “Số dịch vụ đã chọn là…”.

4

Bấm Xác nhận, rồi bấm Ok ở bảng tổng hợp.

Nút Thêm dịch vụ và bảng Chọn dịch vụ cận lâm sàng trên Cổng dữ liệu sức khỏe
Nút “+ Thêm dịch vụ” và bảng “Chọn dịch vụ cận lâm sàng”
Tìm dịch vụ cận lâm sàng theo mã chỉ số H01 số lượng hồng cầu và tích chọn
Tìm theo mã “h01” và tích chọn
Đã chọn 11 dịch vụ cận lâm sàng và bấm Xác nhận
Kiểm tra “Số dịch vụ đã chọn là: 11” rồi bấm “Xác nhận”
Bảng tổng hợp dịch vụ cận lâm sàng đã chọn và nút Ok để hoàn tất
Bảng tổng hợp dịch vụ đã chọn, bấm “Ok” để đưa vào phiếu

Bảng mã chỉ số thường dùng cho khám định kỳ người từ 18 tuổi

MãTên dịch vụĐơn vị trên cổngĐiền vào ô
H01Số lượng hồng cầux1012/LGiá trị
H17Số lượng bạch cầux109/LGiá trị
H13Số lượng tiểu cầux109/LGiá trị
H02Huyết sắc tốg/LGiá trị
H04Thể tích trung bình hồng cầu (MCV)fLGiá trị
H05Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCH)pgGiá trị
S01Glucose máummol/LGiá trị
S04Urêmmol/LGiá trị
S05CreatininTheo đơn vị hiển thị trên cổngGiá trị
S17ASAT (GOT)U/L 37°CGiá trị
S18ALAT (GPT)U/L 37°CGiá trị
S70Glucose nước tiểummol/LGiá trị hoặc Mô tả
S69Protein nước tiểug/LGiá trị hoặc Mô tả
H69Hồng cầu niệuCó/KhôngMô tả
H70Bạch cầu niệuCó/KhôngMô tả
X01X-quang phổi thẳng–Kết luận

Mã và đơn vị lấy theo tài liệu hướng dẫn và ảnh chụp giao diện cổng (phiên bản tài liệu 1.0, 06/2026). Riêng đơn vị creatinin, tài liệu và ảnh chụp chưa thống nhất nên cần đối chiếu trực tiếp trên cổng khi nhập.

Bạn có biết?Danh mục cận lâm sàng tối thiểu cho người từ 18 tuổi theo Công văn 3401/BYT-KCB (công thức máu 3 chỉ số, sinh hóa 5 chỉ số, nước tiểu 2 chỉ số, X-quang tim phổi thẳng) quy ra đúng 11 mã chỉ số trên cổng. Đó cũng là con số “Số dịch vụ đã chọn là: 11” trong ảnh hướng dẫn.

Bước 9: Điền kết quả vào ô Giá trị, Mô tả hay Kết luận?

Ba ô Giá trị, Mô tả, Kết luận khi nhập kết quả xét nghiệm trên Cổng dữ liệu sức khỏe
Mỗi chỉ số có ba ô: Giá trị, Mô tả, Kết luận
Giá trị

Kết quả là con số (định lượng). Ví dụ: 4.8; 2.7; 0.8. Bỏ trống ô Mô tả.

Mô tả

Kết quả dạng chữ. Ví dụ: Âm tính, Dương tính. Bỏ trống ô Giá trị.

Kết luận

Dùng cho X-quang. Ví dụ: “Hình ảnh X-quang tim phổi hiện tại không thấy bất thường.”

Ví dụ hướng dẫn của một địa phương. Tài liệu có kèm phần hướng dẫn riêng cho một đơn vị cấp phường, với các quy ước chặt hơn: giá trị định lượng chỉ nhập 1 chữ số thập phân (4.8, không nhập 4.82); huyết sắc tố, glucose nước tiểu, protein nước tiểu phải lấy kết quả đã quy đổi đơn vị, không lấy thẳng từ phần mềm xét nghiệm; hồng cầu niệu và bạch cầu niệu chỉ chọn mã và nhập khi kết quả là “Có”. Đây là quy ước của địa phương đó; cơ sở khám nên hỏi Sở Y tế nơi mình hoạt động xem có quy ước tương tự không.

Bước 10: Kết luận, lưu và ký số

1

Tình trạng bệnh: chọn mã ICD-10 tương ứng và tích chọn.

2

Phân loại sức khỏe: chọn phân loại tổng thể Loại I đến Loại V.

3

Kết luận bệnh: chọn hoặc nhập các bệnh lý chính phát hiện qua đợt khám (hệ thống hỗ trợ tìm theo danh mục bệnh).

4

Kiểm tra lại toàn bộ trường có dấu sao đỏ (*), bấm Lưu thông tin.

5

Bấm Ký phiếu khám. Sau bước này phiếu không còn sửa được.

Với đợt khám nhiều người, sau khi ký đủ phiếu, cơ sở thực hiện đồng bộ lên Cơ sở dữ liệu sức khỏe cá nhân của Bộ Y tế trong vòng 24 giờ kể từ khi kết thúc đợt khám, theo Quyết định 1551/QĐ-BYT.

Sửa, xóa và tìm kiếm phiếu khám

Sửa phiếu

Nút Hành động (dấu ba chấm) ở dòng cần sửa → Sửa → chỉnh → Lưu thông tin → ký số. Không áp dụng cho phiếu đã ký.

Xóa phiếu

Hành động → Xóa → xác nhận Đồng ý.

Tìm kiếm

Nhập một hoặc nhiều tiêu chí: Họ và tên, Số định danh, Loại phiếu, Trạng thái → Tìm kiếm.

Sửa phiếu khám sức khỏe bằng nút Hành động và chọn Sửa trên csdlksk.vn
Sửa phiếu: Hành động → Sửa. Thông tin cá nhân mẫu đã được làm mờ.
Xóa phiếu khám sức khỏe bằng nút Hành động và chọn Xóa trên csdlksk.vn
Xóa phiếu: Hành động → Xóa → Đồng ý
Thanh tìm kiếm phiếu khám theo họ tên, số định danh, loại phiếu, trạng thái
Thanh tìm kiếm phiếu khám

Cột Trạng thái trong danh sách cho biết phiếu đang ở mức nào: “Khởi tạo” là phiếu đã lưu nhưng chưa hoàn tất, “Hoàn thành” là phiếu đã xong. Lọc theo trạng thái “Khởi tạo” cuối mỗi ngày là cách nhanh để không bỏ sót phiếu chưa ký.

Phiếu cho trẻ dưới 6 tuổi và từ 6 đến dưới 18 tuổi khác gì?

Các phần riêng theo nhóm tuổi
Trẻ dưới 6 tuổi
  • Hành chính có thêm: sinh non, tuần thai khi sinh, người đi cùng trẻ và quan hệ với trẻ. Chưa có số định danh thì để trống theo quy định.
  • Dấu hiệu sinh tồn: nhiệt độ, mạch, nhịp thở.
  • Dinh dưỡng: chiều dài, cân nặng, vòng đầu, chu vi vòng cánh tay; hệ thống tự tính chỉ số theo tuổi (SD).
  • Phát triển tinh thần, vận động; nguy cơ tự kỷ (16–30 tháng).
  • Tiêm chủng: lao, viêm gan B sơ sinh, tiêm chủng đầy đủ theo tuổi.
Từ 6 đến dưới 18 tuổi
  • Người giám hộ (với trẻ từ 16 tuổi trở xuống): họ tên, quan hệ, số định danh, số điện thoại.
  • Tiền sử tiêm chủng từng loại vắc xin: BCG, bạch hầu, ho gà, uốn ván, sởi, bại liệt, viêm não Nhật Bản B, viêm gan B (Có / Không / Không nhớ rõ).
  • Khám lâm sàng, mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt; cận lâm sàng theo chỉ định.

7 lỗi thường gặp khi nhập liệu và cách tránh

LỗiHậu quảCách tránh
Ký phiếu ngay sau khi nhậpPhát hiện sai thì không sửa đượcLưu thông tin trước, rà soát cuối ca rồi mới ký hàng loạt
Gõ sai một số trong số định danhKết quả không về đúng Sổ của người khámLấy số từ danh sách đã đối chiếu căn cước, không gõ theo trí nhớ
Để Ngày khám mặc định khi nhập bùLịch sử khám sai ngàySửa Ngày khám theo ngày khám thực tế
Chọn sai Loại phiếuThiếu trường cần thiết, phải nhập lạiKiểm tra tuổi và mục đích khám trước khi tạo phiếu
Nhập kết quả chưa quy đổi đơn vịChỉ số sai lệch nhiều lầnQuy đổi về đơn vị hiển thị trên cổng trước khi nhập
Điền “Âm tính” vào ô Giá trịDữ liệu không đúng định dạngKết quả chữ điền ô Mô tả
Bỏ quên phiếu “Khởi tạo”Phiếu không được tính, quá hạn 24 giờLọc trạng thái “Khởi tạo” mỗi cuối ngày

Góc chuyên môn: vì sao đơn vị đo và cách làm tròn lại quan trọng?

Cùng một kết quả có thể được viết bằng nhiều đơn vị. Huyết sắc tố 13,5 g/dL tương đương 135 g/L (1 g/dL = 10 g/L). Glucose 99 mg/dL tương đương khoảng 5,5 mmol/L (chia cho khoảng 18). Nếu phần mềm xét nghiệm của cơ sở trả kết quả theo g/dL mà nhập thẳng vào ô có đơn vị g/L, con số trong Sổ sẽ lệch 10 lần và có thể khiến người đọc hiểu sai về tình trạng thiếu máu.

Phân loại sức khỏe (Loại I–V) và mã ICD-10 là hai lớp thông tin khác nhau. Phân loại cho biết mức độ đáp ứng sức khỏe chung tại thời điểm khám; mã ICD-10 cho biết bệnh cụ thể được ghi nhận. Một người có thể xếp Loại II nhưng vẫn có một mã bệnh cần theo dõi, như tăng huyết áp đang kiểm soát. Nhập đúng cả hai giúp bác sĩ ở lần khám sau đọc lại Sổ mà không phải đoán.

Dữ liệu này sẽ hiện trong Sổ Sức khỏe điện tử của chính người khám. Một chỉ số nhập sai không chỉ là lỗi thống kê; nó có thể khiến người dân lo lắng không cần thiết hoặc yên tâm sai chỗ.

Câu hỏi thường gặp

Gõ từ khóa để lọc nhanh câu hỏi, hoặc chọn nhóm phù hợp với vai trò của bạn.

Cơ sở chưa có tài khoản csdlksk.vn thì đăng ký ở đâu?

Cơ sở đăng ký trên Hệ thống Quản lý Quốc gia về hành nghề và hoạt động khám bệnh, chữa bệnh tại app.qlhanhnghekcb.gov.vn. Sở Y tế hoặc Bộ Y tế phê duyệt theo thẩm quyền; khi được duyệt, hệ thống cấp 01 tài khoản liên thông dữ liệu, 01 tài khoản quản trị và mã định danh 13 chữ số, thông tin đăng nhập gửi về email đã đăng ký. Cơ sở cũng cần đăng ký tài khoản định danh tổ chức theo hướng dẫn của Bộ Công an.

Quên mật khẩu đăng nhập thì làm sao?

Tại màn hình đăng nhập, bấm “Quên mật khẩu?” và làm theo hướng dẫn. Nếu không lấy lại được, liên hệ người quản trị tài khoản của cơ sở hoặc đầu mối hỗ trợ của Sở Y tế.

Nhiều nhân viên cùng nhập liệu có dùng chung một tài khoản được không?

Quyết định 1551 quy định mỗi cơ sở được cấp 01 tài khoản liên thông và 01 tài khoản quản trị. Việc phân quyền cho từng người nhập liệu thực hiện thế nào cần theo hướng dẫn của Sở Y tế và chức năng quản lý tài khoản trên cổng. Về nguyên tắc bảo mật, không nên chia sẻ mật khẩu qua tin nhắn hay nhóm chat.

Người khám không mang căn cước, không nhớ số định danh thì nhập thế nào?

Với phiếu người từ 18 tuổi, số định danh là trường bắt buộc. Nên lưu phiếu ở trạng thái chưa ký, bổ sung số định danh sau khi người khám cung cấp, rồi mới ký số. Với trẻ dưới 6 tuổi chưa có số định danh, hướng dẫn cho phép để trống theo quy định.

Người vừa cao tuổi vừa có bệnh mạn tính thì chọn đối tượng khám nào?

Ô “Đối tượng khám” chỉ cho chọn một nhóm. Hãy chọn theo hướng dẫn của đợt khám hoặc của địa phương tổ chức. Ví dụ, hướng dẫn kèm tài liệu của một đơn vị cấp phường quy ước người từ 60 tuổi chọn nhóm 1 (Người cao tuổi), người dưới 60 tuổi đang đi làm chọn nhóm 13 (Người lao động).

Người đã nghỉ hưu thì ghi nghề nghiệp và nơi công tác ra sao?

Một số hướng dẫn địa phương đề nghị hỏi nghề nghiệp trước khi nghỉ hưu để nhập vào ô Nghề nghiệp, và để trống ô Nơi công tác hiện tại. Nếu không có thông tin thì bỏ trống.

Nhập bù đợt khám đã diễn ra từ trước thì ngày khám ghi thế nào?

Ô Ngày khám mặc định là ngày hiện tại nhưng có thể chỉnh sửa. Khi nhập bù, sửa thành ngày khám thực tế để lịch sử khám trong Sổ Sức khỏe điện tử đúng thời gian.

Người chưa làm xét nghiệm nhóm máu thì có cần chọn nhóm máu không?

Không. Chỉ chọn nhóm máu khi đã có kết quả xét nghiệm. Không chọn theo lời kể hoặc phỏng đoán.

Khám sức khỏe cho người lái xe thì chọn loại phiếu nào?

Danh sách Loại phiếu khám có các loại riêng như Lái xe, Đường sắt, Hàng không. Chọn đúng loại theo mục đích khám để cổng mở đúng bộ trường cần nhập.

Có nhập hàng loạt bằng file Excel được không?

Màn hình phiếu khám có nút “Tải file lên”. Bản cập nhật 1.0.9.2 ngày 13/10/2026 đã chỉnh lại form import Excel theo yêu cầu của Bộ Y tế, vì vậy cơ sở nên tải mẫu import mới trên cổng thay vì dùng mẫu cũ đã lưu.

Tìm dịch vụ cận lâm sàng theo tên mãi không ra thì làm sao?

Tìm theo mã chỉ số, ví dụ gõ “h01” cho số lượng hồng cầu, “s05” cho creatinin. Danh mục có tới 140 trang nên tìm theo mã nhanh và chính xác hơn tìm theo tên.

Kết quả “âm tính”, “dương tính” nhập vào ô nào?

Kết quả dạng chữ điền vào ô Mô tả và bỏ trống ô Giá trị. Ô Giá trị chỉ dành cho kết quả là con số.

Kết quả X-quang tim phổi nhập ở đâu?

Chọn mã X01 (phổi thẳng), điền nội dung kết luận vào ô Kết luận, ví dụ “Hình ảnh X-quang tim phổi hiện tại không thấy bất thường”. Các ô còn lại để trống.

Máy xét nghiệm trả kết quả khác đơn vị trên cổng thì xử lý thế nào?

Quy đổi về đơn vị hiển thị trên cổng trước khi nhập. Ví dụ huyết sắc tố g/dL nhân 10 để ra g/L. Một số địa phương yêu cầu lấy kết quả từ file đã quy đổi thay vì lấy thẳng từ phần mềm xét nghiệm.

Hồng cầu niệu, bạch cầu niệu âm tính có cần chọn mã không?

Hướng dẫn của một đơn vị địa phương kèm tài liệu quy ước chỉ chọn mã H69, H70 và nhập khi kết quả là “Có”. Cơ sở nên làm theo quy ước của Sở Y tế nơi mình hoạt động.

Đã bấm “Ký phiếu khám” rồi mới phát hiện sai thì sao?

Tài liệu hướng dẫn nêu rõ phần mềm không cho sửa thông tin đã ký số. Cơ sở cần liên hệ đầu mối hỗ trợ kỹ thuật của cổng hoặc Sở Y tế để được hướng dẫn xử lý. Cách phòng tốt nhất là lưu trước, rà soát rồi mới ký.

Phiếu trạng thái “Khởi tạo” và “Hoàn thành” khác nhau thế nào?

“Khởi tạo” là phiếu đã được tạo, lưu nhưng chưa hoàn tất; “Hoàn thành” là phiếu đã xong. Lọc theo trạng thái để biết còn bao nhiêu phiếu cần xử lý trước hạn 24 giờ.

Cơ sở đã có phần mềm quản lý riêng thì có phải nhập tay lại trên cổng không?

Không bắt buộc. Theo Quyết định 1551, cơ sở có phần mềm nhập dữ liệu theo chuẩn Phụ lục 01 và đồng bộ tự động theo Phụ lục 02. Nhập tay trên cổng là phương án cho cơ sở chưa có phần mềm.

Ký xong bao lâu thì người dân thấy kết quả trên VNeID?

Quyết định 1551 quy định thời hạn cơ sở liên thông dữ liệu về Bộ Y tế (24 giờ sau đợt khám), còn việc hiển thị trên VNeID đi qua thêm bước chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Văn bản không nêu một thời gian hiển thị cố định, nên không nên hứa với người khám một mốc cụ thể.

Doanh nghiệp cần gửi gì cho cơ sở khám để kết quả lên đúng Sổ của nhân viên?

Danh sách nhân viên có họ tên đầy đủ, ngày sinh, số định danh 12 số và số điện thoại, đã được nhân viên tự kiểm tra. Đây là các trường dùng để ghép kết quả với đúng người. Nếu doanh nghiệp đang lên kế hoạch khám định kỳ, có thể tham khảo trang khám sức khỏe doanh nghiệp.

Người dân có tự nhập hoặc sửa dữ liệu khám trên cổng được không?

Không. Cổng dữ liệu sức khỏe dành cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Người dân xem kết quả trên Sổ Sức khỏe điện tử trong VNeID và liên hệ cơ sở đã khám nếu thấy sai.

Phân loại sức khỏe Loại III trong Sổ có nghĩa là tôi bị bệnh?

Không nhất thiết. Loại III được ghi là “Trung bình”, phản ánh mức sức khỏe chung tại thời điểm khám. Muốn hiểu vì sao được xếp loại đó, hãy xem phần kết luận, mã bệnh nếu có và trao đổi với bác sĩ đã khám.

Có ai gọi điện xin mã OTP để “cập nhật Sổ sức khỏe” thì có đúng không?

Không. Việc nhập và đồng bộ dữ liệu do cơ sở khám thực hiện trên cổng của Bộ Y tế. Không cung cấp mật khẩu VNeID hay mã OTP cho bất kỳ ai.

Có thể bạn quan tâm

Nguồn tham khảo

Giao diện có thể đã thay đổi. Ảnh và thao tác trong bài theo tài liệu phiên bản 1.0 (06/2026); cổng đã được cập nhật nhiều lần sau đó. Khi tên nút hoặc vị trí khác với bài, hãy ưu tiên giao diện thực tế và hướng dẫn mới nhất của Sở Y tế.
Tư vấn chuyên môn: ThS. QLYT Trần Hồng Hoan. Bài mang tính hướng dẫn tham khảo, không thay thế tài liệu và chỉ đạo chính thức của Bộ Y tế, Sở Y tế. Cập nhật ngày 16/10/2026.

Bạn còn vướng ở bước nào?

Chọn một câu gợi ý hoặc tự viết câu hỏi, bấm sao chép rồi gửi cho Olympia qua Messenger hoặc Zalo.

Công ty mình sắp khám sức khỏe định kỳ, cần chuẩn bị danh sách nhân viên thế nào để kết quả lên đúng Sổ sức khỏe điện tử?
Mình đã khám sức khỏe định kỳ nhưng chưa thấy kết quả trên VNeID, cần làm gì?
Kết quả trong Sổ sức khỏe điện tử của mình xếp loại III, mình nên khám thêm gì?
Mình muốn được tư vấn gói khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên tại Nha Trang.

Câu hỏi sẽ được sao chép; bạn chỉ cần dán vào khung chat. Vui lòng không gửi số căn cước, mật khẩu hay mã OTP.

Đăng nhập để tiếp tục

Đăng nhập tài khoản Olympia để sử dụng chức năng này.

Đăng nhập bằng tài khoản