Hai người cùng đóng bảo hiểm y tế, cùng cầm một tấm thẻ, nhưng người này được thanh toán 100% còn người kia chỉ được 80% hoặc 40%. Khác biệt thường nằm ở cấp chuyên môn kỹ thuật của nơi khám, nơi đăng ký ban đầu và nhóm đối tượng tham gia, những điểm đã được Luật số 51/2024/QH15 viết lại. Bài này đọc trực tiếp từ toàn văn Luật, đối chiếu với các văn bản hướng dẫn mới ban hành đến tháng 10/2026.
Luật 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung 35 nội dung của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu lực từ 01/7/2025, một số quy định có hiệu lực sớm từ 01/01/2025.
Trọng tâm gồm mở rộng đối tượng bắt buộc (hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng), đổi căn cứ tính mức đóng sang “mức tham chiếu”, mở rộng phạm vi thanh toán (khám từ xa, y học gia đình, khám tại nhà), chuyển từ “tuyến” sang “cấp chuyên môn kỹ thuật”, và quy định riêng về chậm đóng, trốn đóng.
Tải toàn văn Luật 51/2024/QH15 (PDF)Luật 51/2024/QH15 qua 6 con số
Vì sao phải sửa Luật Bảo hiểm y tế?
Luật 51 không có phần giải trình lý do ban hành, nhưng hai điều khoản sửa đổi về trách nhiệm quản lý nhà nước cho thấy hai mục tiêu xuyên suốt: bảo hiểm y tế toàn dân và bảo đảm cân đối quỹ.
“Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế, tổ chức hệ thống y tế, nguồn tài chính phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân dựa trên bảo hiểm y tế toàn dân; giải pháp tăng cường năng lực khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho y tế cơ sở;”
“Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các giải pháp nhằm bảo đảm cân đối quỹ bảo hiểm y tế;”
Ai phải tham gia bảo hiểm y tế? 5 nhóm theo Điều 12
Điều 12 chia đối tượng theo ai là người đóng tiền. Cách chia này giúp xác định ngay trách nhiệm đóng của từng người.
Nhóm 1 · Người sử dụng lao động, người lao động đóng
Người lao động có hợp đồng từ đủ 01 tháng; người quản lý doanh nghiệp; lao động nước ngoài có hợp đồng từ đủ 12 tháng; chủ hộ kinh doanh; cán bộ, công chức, viên chức…
Nhóm 2 · Cơ quan BHXH đóng
Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; người hưởng trợ cấp thất nghiệp; một số nhóm đang nghỉ việc hưởng trợ cấp BHXH hằng tháng.
Nhóm 3 · Ngân sách nhà nước đóng
Quân nhân, công an; người có công, cựu chiến binh; đại biểu dân cử; trẻ em dưới 6 tuổi; người thuộc hộ nghèo; người từ đủ 75 tuổi hưởng trợ cấp tuất hằng tháng…
Nhóm 4 · Ngân sách hỗ trợ mức đóng
Người thuộc hộ cận nghèo; học sinh, sinh viên; hộ làm nông, lâm, ngư, diêm nghiệp có mức sống trung bình; nhân viên y tế thôn, bản; nạn nhân theo Luật Phòng, chống mua bán người…
Nhóm 5 · Tự đóng
Người tham gia theo hộ gia đình; người sống trong cơ sở từ thiện, tôn giáo; người lao động nghỉ không hưởng lương hoặc tạm hoãn hợp đồng; người không thuộc các nhóm trên.
Đối tượng khác
Do luật, pháp lệnh quy định, hoặc do Chính phủ quy định sau khi báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội (khoản 6, 7 Điều 12).
“Hợp đồng lao động có tên gọi khác” được hiểu thế nào?
Điểm a khoản 1 Điều 12 là điều khoản dễ phát sinh tranh chấp nhất, vì nó không chỉ nhìn vào tên gọi của hợp đồng:
“Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;”
Mức đóng: trần 6% và vai trò của “mức tham chiếu”
Luật bổ sung khoản 9 Điều 2 để định nghĩa một khái niệm mới, thay cho việc gắn trực tiếp với “mức lương cơ sở” như trước:
“Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng của một số trường hợp tham gia bảo hiểm y tế quy định tại Luật này.”
Khoản 5 Điều 14 đặt trần tiền lương tính đóng: “Mức tiền lương tháng tối đa để tính số tiền đóng bảo hiểm y tế là 20 lần mức tham chiếu.” Khoản 5 Điều 3 (chuyển tiếp) quy định mức tham chiếu áp dụng theo mức lương cơ sở, và nếu chính sách tiền lương thay đổi thì Chính phủ quyết định mức tham chiếu cụ thể.
| Đối tượng (Điều 12) | Mức đóng hằng tháng tối đa (Điều 13) | Ai đóng |
|---|---|---|
| Người lao động có hợp đồng; cán bộ, công chức, viên chức; người quản lý doanh nghiệp có hưởng lương (điểm a, c, d, e khoản 1) | 6% tiền lương tháng | Người sử dụng lao động 2/3, người lao động 1/3 |
| Người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương; chủ hộ kinh doanh (điểm b, đ khoản 1) | 6% tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc | Do chính đối tượng đóng |
| Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (điểm g khoản 1) | 6% mức tham chiếu | Người sử dụng lao động 2/3, người lao động 1/3 |
| Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động (điểm a khoản 2) | 6% lương hưu hoặc trợ cấp | Cơ quan BHXH |
| Nhóm ngân sách nhà nước đóng (khoản 3) | 6% tiền lương tháng hoặc 6% mức tham chiếu, tùy điểm | Ngân sách nhà nước |
| Nhóm ngân sách hỗ trợ (khoản 4 Điều 12) | 6% mức tham chiếu | Đối tượng tự đóng, ngân sách hỗ trợ một phần |
| Nhóm tự đóng (khoản 5 Điều 12) | 6% mức tham chiếu | Hộ gia đình hoặc cá nhân |
Đây là mức trần theo Luật. Tỷ lệ cụ thể áp dụng hằng tháng do Chính phủ quy định tại Nghị định 188/2025/NĐ-CP; khi tính tiền thực tế, hãy đối chiếu với nghị định này.
Tham gia theo hộ gia đình: người càng đông, mức đóng càng giảm
Khoản 6 Điều 13 giảm trừ mức đóng cho các thành viên cùng hộ tham gia trong cùng năm tài chính:
Người thứ nhất đóng tối đa 6% mức tham chiếu.
Người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất.
Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.
Đóng khi nào, đóng theo kỳ nào?
Điều 15 quy định doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm hoặc theo khoán được đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần. Thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo với phương thức đóng hằng tháng, và ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng với phương thức 03 hoặc 06 tháng (khoản 8 Điều 15).
Thẻ bảo hiểm y tế: bản điện tử có giá trị như bản giấy
Người tham gia theo nhóm 4 và nhóm 5 mà lần đầu tham gia, hoặc đã tham gia nhưng gián đoạn từ 90 ngày trở lên, thì thẻ có giá trị sử dụng sau 30 ngày kể từ ngày đóng đủ tiền (điểm c khoản 3 Điều 16).
Mức hưởng: 100%, 95%, 80% và trường hợp khám trái tuyến
Điều 22 là điều khoản được viết lại nhiều nhất. Khi khám đúng quy định, quỹ BHYT thanh toán theo các mức sau:
| Mức hưởng | Đối tượng / trường hợp (khoản 1 Điều 22) |
|---|---|
| 100% | Một số nhóm do ngân sách đóng như trẻ em dưới 6 tuổi, người có công, cựu chiến binh, hộ nghèo, người từ đủ 75 tuổi hưởng trợ cấp tuất hằng tháng… (điểm a); lần khám có chi phí thấp hơn mức Chính phủ quy định (điểm b); khám tại cơ sở cấp ban đầu như trạm y tế, cơ sở y học gia đình, phòng khám của trung tâm y tế huyện… (điểm c); người tham gia từ 5 năm liên tục có số tiền cùng chi trả trong năm vượt 6 lần mức tham chiếu (điểm d) |
| 95% | Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; thân nhân người có công (điểm k khoản 3); người thuộc hộ cận nghèo; người dân tộc thiểu số ở xã đã ra khỏi diện đặc biệt khó khăn (điểm đ) |
| 80% | Các đối tượng còn lại (điểm e) |
Tự đi khám không đúng nơi đăng ký ban đầu
Khoản 4 Điều 22 chuyển cách tính từ “tuyến” sang “cấp chuyên môn kỹ thuật”. Người tự đi khám không đúng nơi đăng ký và không đúng quy định chuyển người bệnh được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm của mức hưởng ở khoản 1:
| Trường hợp | Tỷ lệ trên mức hưởng |
|---|---|
| Khám tại cơ sở cấp cơ bản hoặc chuyên sâu khi chẩn đoán xác định, điều trị bệnh hiếm, bệnh hiểm nghèo, bệnh cần phẫu thuật hoặc kỹ thuật cao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế | 100% |
| Khám tại cơ sở cấp ban đầu | 100% |
| Nội trú tại cơ sở cấp cơ bản | 100% |
| Cơ sở cấp cơ bản, cấp chuyên sâu mà trước 01/01/2025 được xác định là tuyến huyện | 100% |
| Ngoại trú tại cơ sở cấp cơ bản, căn cứ kết quả xếp cấp chuyên môn kỹ thuật theo lộ trình do Chính phủ quy định | Từ 50% đến 100% |
| Nội trú tại cơ sở cấp chuyên sâu (trừ các trường hợp nêu trên) | 40% |
| Cơ sở cấp chuyên sâu mà trước 01/01/2025 là tuyến tỉnh: ngoại trú theo lộ trình, nội trú | 50% ngoại trú; 100% nội trú |
Ba trường hợp luôn được hưởng đủ mức, không phụ thuộc cấp của nơi khám: cấp cứu tại bất kỳ cơ sở nào (khoản 5); người đã đăng ký ban đầu mà thay đổi nơi tạm trú, lưu trú thì khám được tại cơ sở cấp cơ bản phù hợp với nơi ở mới (khoản 3); và khám đúng đăng ký ban đầu hoặc đúng quy định chuyển người bệnh (khoản 1).
Phạm vi được thanh toán: thêm gì, không thanh toán gì?
Điểm a khoản 1 Điều 21 mở rộng phạm vi khám bệnh, chữa bệnh được quỹ thanh toán:
“Khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm cả khám bệnh, chữa bệnh từ xa, hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa, khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, khám bệnh, chữa bệnh tại nhà, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con;”
Khám từ xa
Bao gồm cả hoạt động hỗ trợ khám, chữa bệnh từ xa.
Y học gia đình, khám tại nhà
Được ghi nhận thành nội dung thanh toán riêng.
Vận chuyển người bệnh
Áp dụng cho một số đối tượng đang điều trị nội trú hoặc cấp cứu phải chuyển cơ sở (điểm b khoản 1 Điều 21).
Những khoản Luật vẫn quy định không thuộc phạm vi hưởng
Khoản 7 và khoản 8 Điều 23 được sửa đổi như sau, đây là phần dễ bị hiểu nhầm vì hay được nhắc là “mở rộng”:
Khoản 8 cũng được sửa lại: thiết bị y tế thay thế gồm chân giả, tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính và phương tiện trợ giúp vận động trong khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng. Hãy đối chiếu toàn văn Điều 23 khi cần xác định cụ thể khoản nào được hay không được thanh toán.
Đăng ký khám ban đầu, chuyển người bệnh, thuốc điều chuyển
Đăng ký ban đầu: người tham gia có quyền đăng ký tại cơ sở cấp ban đầu hoặc cấp cơ bản và có quyền thay đổi “trong 15 ngày đầu của mỗi quý” (khoản 1 Điều 26).
Chuyển người bệnh: thực hiện theo yêu cầu chuyên môn và khả năng đáp ứng của cơ sở. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc chuyển về nơi đăng ký ban đầu để quản lý bệnh mạn tính (khoản 2 Điều 27).
Thủ tục khám: xuất trình thông tin thẻ BHYT và giấy tờ tùy thân; trường hợp cấp cứu thì xuất trình trước khi kết thúc đợt điều trị (khoản 1 Điều 28).
Thuốc, thiết bị điều chuyển: khi cơ sở không có sẵn mà không thể thay thế, được nhận thuốc, thiết bị y tế điều chuyển từ cơ sở BHYT khác, hoặc chuyển người bệnh, mẫu bệnh phẩm đến nơi đủ điều kiện (khoản 3 Điều 31).
Chậm đóng và trốn đóng: lần đầu được định nghĩa riêng
Luật bổ sung hai điều mới là Điều 48a (chậm đóng) và Điều 48b (trốn đóng), đồng thời viết lại Điều 49 về xử lý vi phạm.
Chậm đóng (Điều 48a)
Chưa đóng hoặc đóng chưa đủ sau hạn chót; hoặc không lập danh sách, lập không đầy đủ trong 60 ngày kể từ hết hạn nộp danh sách (30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc diện tham gia).
Trốn đóng (Điều 48b)
Sau 60 ngày vẫn không lập danh sách; đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng thấp hơn quy định; không đóng hoặc đóng không đủ sau 60 ngày kể từ hạn chót và đã bị đôn đốc theo quy định.
“Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm y tế chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm y tế;”
Điều đáng chú ý hơn về tài chính nằm ở khoản 4 Điều 49: đơn vị chậm đóng, trốn đóng phải hoàn trả toàn bộ chi phí khám, chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi mà người lao động đã tự chi trả trong thời gian chưa có thẻ vì chậm đóng, trốn đóng. Ngoài ra, đơn vị vi phạm còn không được xem xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (điểm c khoản 2, 3 Điều 49).
Bảng so sánh “Trước – Sau” những điểm chính
| Nội dung | Trước Luật 51 | Sau Luật 51/2024/QH15 |
|---|---|---|
| Hợp đồng lao động có thời hạn thuộc diện bắt buộc | Từ đủ 03 tháng trở lên | Từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả “tên gọi khác” (điểm a khoản 1 Điều 12) |
| Căn cứ tính mức đóng, mức hưởng một số nhóm | Mức lương cơ sở | Mức tham chiếu do Chính phủ quyết định (khoản 9 Điều 2; khoản 4 Điều 14) |
| Cách phân loại nơi khám | Tuyến chuyên môn kỹ thuật | Cấp chuyên môn kỹ thuật: ban đầu, cơ bản, chuyên sâu (Điều 22) |
| Thay đổi nơi đăng ký khám ban đầu | Vào đầu mỗi quý | Trong 15 ngày đầu của mỗi quý (khoản 1 Điều 26) |
| Điều trị lác, tật khúc xạ | Loại trừ, trừ trẻ em dưới 6 tuổi | Loại trừ với người từ đủ 18 tuổi trở lên (khoản 7 Điều 23) |
| Chậm đóng, trốn đóng | Chưa có điều riêng định nghĩa | Điều 48a, 48b, kèm mức nộp 0,03%/ngày (khoản 2, 3 Điều 49) |
| Thẻ BHYT | Thẻ giấy là chủ yếu | Thẻ có mã số BHYT, bản điện tử và bản giấy có giá trị pháp lý như nhau (khoản 1 Điều 16) |
Cột “Trước” được tổng hợp từ nội dung Luật Bảo hiểm y tế 25/2008/QH12 và các lần sửa đổi trước. Khi dùng cho mục đích pháp lý, hãy đối chiếu với văn bản hợp nhất.
Tác động và rủi ro pháp lý với từng bên
Phạm vi đóng mở rộng xuống hợp đồng 01 tháng; phải lập danh sách trong 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc diện tham gia (điểm b khoản 1 Điều 17); đăng ký tiền lương thấp hơn quy định có thể bị coi là trốn đóng. Rủi ro lớn nhất là xác định sai “hợp đồng tên gọi khác” và chậm lập danh sách.
Được bảo vệ thêm: nếu đơn vị chậm hoặc trốn đóng làm gián đoạn thẻ, đơn vị phải hoàn trả chi phí khám chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi người lao động đã trả. Nên giữ hóa đơn, chứng từ trong thời gian không có thẻ.
Phải có hợp đồng KCB BHYT với cơ quan BHXH (Điều 24); điều kiện thay đổi, thanh lý, tạm dừng, chấm dứt hợp đồng phải bảo đảm không làm gián đoạn việc khám chữa bệnh (khoản 3 Điều 25); gửi đề nghị thanh toán tháng trong 15 ngày đầu mỗi tháng và quyết toán quý trong 15 ngày đầu mỗi quý (khoản 2 Điều 32).
92% số tiền đóng dành cho khám chữa bệnh; 8% dành cho quỹ dự phòng, chi tổ chức và hoạt động, trong đó tối thiểu 4% cho quỹ dự phòng (khoản 1 Điều 35). Phần kết dư được hạch toán vào quỹ dự phòng; khi thiếu, Bảo hiểm xã hội Việt Nam bổ sung từ quỹ dự phòng (khoản 3, 4 Điều 35).
Nơi dễ phát sinh tranh chấp
Từ nội dung Luật, ba điểm dễ phát sinh bất đồng gồm: xác định hợp đồng có “tên gọi khác” hay không (điểm a khoản 1 Điều 12); đăng ký tiền lương thấp hơn quy định (điểm b khoản 1 Điều 48b); và việc chấp nhận hoặc từ chối thanh toán khi cơ sở nhận thuốc, thiết bị điều chuyển (khoản 3, 4 Điều 31). Cách xử lý chi tiết do nghị định hướng dẫn quy định.
Mốc thời gian hiệu lực và văn bản hướng dẫn
Bản đồ liên kết: Luật 51 gắn với những văn bản nào?
Dưới đây là đánh giá mức liên quan của các văn bản mới với Luật 51/2024/QH15. Tiêu chí: Rất cao văn bản trực tiếp hướng dẫn, chi tiết hóa hoặc là nền tảng của Luật; Cao ảnh hưởng trực tiếp đến cách thực thi điều khoản của Luật; Trung bình liên quan gián tiếp hoặc một phần; Thấp cùng lĩnh vực nhưng không dựa trên Luật 51. Mức đánh giá do Olympia tổng hợp từ nội dung Luật và thông tin các văn bản.
| Văn bản | Mức liên quan | Quan hệ với Luật 51 (điều khoản liên quan) |
|---|---|---|
| Luật BHYT số 25/2008/QH12 (gốc, đã sửa đổi nhiều lần) | Rất cao | Văn bản được Luật 51 sửa đổi; số Điều trong bài này là số Điều của Luật gốc. |
| Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 | Rất cao | Điều 24 Luật BHYT sửa đổi dẫn chiếu: cơ sở KCB BHYT là cơ sở theo Luật KCB có ký hợp đồng với cơ quan BHXH; khái niệm cấp chuyên môn kỹ thuật (Điều 22, 26). |
| Nghị định 188/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật BHYT | Rất cao | Chi tiết hóa nhiều nội dung Luật giao Chính phủ quy định: đối tượng bổ sung, mức đóng và hỗ trợ, thẻ điện tử, mức hưởng, chậm đóng, trốn đóng (khoản 7 Điều 13; khoản 3 Điều 17; Điều 48b…). |
| Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (hiệu lực 01/7/2025) | Cao | Điều 3 Luật BHYT sửa đổi lấy “tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc theo Luật BHXH” làm căn cứ đóng; mức tham chiếu đồng bộ với Luật BHXH. |
| Nghị định 161/2026/NĐ-CP (mức lương cơ sở 2.530.000 đồng từ 01/7/2026) | Cao | Khoản 5 Điều 3 Luật 51: mức tham chiếu áp dụng theo mức lương cơ sở; ảnh hưởng tiền đóng của nhóm tính theo mức tham chiếu và ngưỡng 6 lần mức tham chiếu (điểm d khoản 1 Điều 22). |
| Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế | Cao | Hướng dẫn thi hành Luật BHYT, gắn với danh mục bệnh, nhóm bệnh trong trường hợp hưởng 100% khi khám trái tuyến (điểm a khoản 4 Điều 22), theo thông tin tổng hợp. |
| Thông tư 12/2026/TT-BTC (10/02/2026) | Cao | Quy định giám định, mẫu thanh toán, quyết toán chi phí KCB BHYT, triển khai Điều 31, 32 Luật; có căn cứ Luật 51/2024/QH15 và Nghị định 188/2025/NĐ-CP. |
| Nghị định 233/2025/NĐ-CP về cơ chế tài chính BHXH, BHYT | Cao | Liên quan phân bổ và sử dụng quỹ BHYT (Điều 35), chi tổ chức và hoạt động. |
| Dự thảo Thông tư ban hành Danh mục thuốc BHYT (lấy ý kiến 11/2025) | Cao | Liên quan thẩm quyền Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc, tỷ lệ thanh toán (khoản 2 Điều 21). Trạng thái ban hành chính thức cần kiểm tra lại; Thông tư 20/2022/TT-BYT là văn bản hiện hành đã biết. |
| Thông tư 24/2025/TT-BYT (sửa Thông tư 04/2017/TT-BYT về vật tư y tế) | Trung bình | Liên quan phạm vi thanh toán vật tư, thiết bị y tế (điểm c khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 21). |
| Thông tư 16/2026/TT-BYT (hiệu lực 10/7/2026) về chương trình hỗ trợ thuốc miễn phí | Trung bình | Gián tiếp: quỹ BHYT không thanh toán đối với số thuốc đã được hỗ trợ miễn phí cho người có thẻ. |
| Quyết định về mã loại hình KCB, mã khoa (áp dụng từ 01/8/2026) | Trung bình | Chuẩn hóa dữ liệu phục vụ thanh toán và liên thông (khoản 3 Điều 6; khoản 4 Điều 3). |
| Nghị định 212/2025/NĐ-CP về đầu tư quỹ BHXH, BHYT, BHTN | Trung bình | Khoản 2 Điều 35 Luật BHYT sửa đổi dẫn chiếu quy định đầu tư quỹ theo pháp luật BHXH. |
| Thông tư 22/2024/TT-BYT (thanh toán trực tiếp thuốc, thiết bị y tế) | Trung bình | Liên quan Điều 31 về thanh toán trực tiếp; theo thông tin tổng hợp đã hết hiệu lực từ 14/02/2026, văn bản thay thế cần kiểm tra thêm. |
| Thông tư của Bộ Y tế sửa đổi Thông tư 32/2023, 23/2024 (hiệu lực 15/08/2026) | Thấp | Về danh mục kỹ thuật và khám sức khỏe, không có nội dung về thanh toán BHYT. |
Có thể bạn chưa biết
Câu hỏi thường gặp về Luật 51/2024/QH15
Luật 51/2024/QH15 có hiệu lực từ khi nào?
Hợp đồng lao động ngắn hạn bao lâu thì phải đóng BHYT?
Mức đóng BHYT tối đa là bao nhiêu?
Mức tham chiếu là gì, khác gì lương cơ sở?
Khám trái tuyến được hưởng bao nhiêu phần trăm?
Khi nào được đổi nơi đăng ký khám bệnh ban đầu?
Công ty đóng BHYT chậm thì bị xử lý thế nào?
Kính mắt, cận thị có được BHYT chi trả không?
Thẻ BHYT điện tử có thay thẻ giấy không?
Tải Luật 51/2024/QH15
Bài viết tóm tắt và trích dẫn từ toàn văn Luật nhằm mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý chính thức. Khi áp dụng, vui lòng đối chiếu với văn bản gốc và văn bản hướng dẫn đang có hiệu lực.
Có thể bạn quan tâm
Nguồn tham khảo
- Quốc hội. Luật số 51/2024/QH15 ngày 27/11/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế. Công báo số 1523 + 1524, ngày 29/12/2024. Bản tải: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Công văn 55/BHXH-TT ngày 09/01/2025 về hướng dẫn truyền thông Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi.
- Chính phủ. Nghị định 188/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo hiểm y tế. Tham khảo: Hoatieu.vn.
- Bộ Tài chính. Thông tư 12/2026/TT-BTC ngày 10/02/2026. Tham khảo: LuatVietnam.vn.
- Bộ Y tế. Thông tư 16/2026/TT-BYT về chương trình hỗ trợ thuốc miễn phí. Tham khảo: LuatVietnam.vn.
- Danh mục văn bản hướng dẫn Luật BHYT: Thư Viện Pháp Luật. Mức lương cơ sở 2026: Thư Viện Pháp Luật.
- Tra cứu văn bản gốc: Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế · Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật.
Bạn còn thắc mắc về quyền lợi BHYT?
Chọn một câu gợi ý hoặc tự viết câu hỏi của bạn, bấm sao chép rồi gửi cho Olympia qua Messenger hoặc Zalo.
Câu hỏi sẽ được sao chép; bạn chỉ cần dán vào khung chat. Vui lòng không gửi thông tin định danh nhạy cảm như số căn cước.






