Từ ngày 1/7/2026, người mắc 62 bệnh hiểm nghèo và bệnh hiếm có thể đến thẳng cơ sở khám chữa bệnh chuyên sâu mà không cần giấy chuyển tuyến, vẫn được quỹ BHYT thanh toán đúng mức hưởng theo quy định.
1. Bối Cảnh Thay Đổi Chính Sách BHYT
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế chính thức có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2026. Đây là lần cải cách lớn nhất trong hệ thống BHYT Việt Nam những năm gần đây, với trọng tâm là mở rộng quyền lợi người tham gia và giảm bớt thủ tục hành chính trong khám chữa bệnh.
Trước đây, để được BHYT thanh toán đầy đủ khi khám tại cơ sở chuyên sâu (tuyến tỉnh, tuyến trung ương), người bệnh bắt buộc phải có giấy chuyển tuyến từ cơ sở đăng ký ban đầu. Quy trình này gây ra nhiều phiền hà, đặc biệt với bệnh nhân nặng, bệnh hiếm — những người cần được điều trị kịp thời nhất.
• Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế (hiệu lực 1/7/2026)
• Thông tư số 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế — ban hành danh mục 62 bệnh không cần giấy chuyển tuyến
2. Điểm Mới Quan Trọng Từ 1/7/2026
2.1. Không cần giấy chuyển tuyến với 62 bệnh
Người mắc các bệnh thuộc danh mục 62 bệnh hiểm nghèo, bệnh hiếm hoặc cần điều trị chuyên sâu được đến thẳng cơ sở khám chữa bệnh chuyên sâu mà không cần giấy chuyển tuyến, và vẫn được quỹ BHYT thanh toán đúng mức hưởng — không bị khấu trừ như trường hợp trái tuyến thông thường.
2.2. Hưởng quyền lợi ngay từ lần khám đầu tiên
Nếu người bệnh tự đến cơ sở chuyên sâu và tại đây được chẩn đoán xác định mắc một trong 62 bệnh này, BHYT sẽ được áp dụng ngay trong lượt khám đó — không phải chờ đến lần tái khám sau.
2.3. Cơ sở y tế có trách nhiệm tư vấn chủ động
Bộ Y tế giao nhiệm vụ cho các cơ sở y tế chủ động tư vấn, hướng dẫn người bệnh về danh mục bệnh này, đảm bảo người có thẻ BHYT không bị gián đoạn quyền lợi do thiếu thông tin.
3. Danh Mục Đầy Đủ 62 Bệnh Không Cần Giấy Chuyển Tuyến
Danh mục được ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-BYT. Các mã ICD-10 có 3 ký tự bao gồm toàn bộ mã con 4 ký tự (ví dụ: C25 bao gồm C25.0 đến C25.9); trường hợp mã 4 ký tự phải ghi rõ mã chi tiết.
| STT | Tên bệnh / Nhóm bệnh | Mã ICD-10 | Điều kiện áp dụng |
|---|---|---|---|
| 🫁 NHÓM BỆNH TRUYỀN NHIỄM & NẤM PHỔI NẶNG (STT 1–13) | |||
| 1 | Viêm màng não do lao (G01*) | A17.0† | |
| 2 | U lao màng não (G07*) | A17.1† | |
| 3 | Lao khác của hệ thần kinh | A17.8† | |
| 4 | Lao hệ thần kinh, không xác định (G99.8*) | A17.9† | |
| 5 | Nhiễm mycobacteria ở phổi | A31.0 | |
| 6 | Nhiễm histoplasma capsulatum ở phổi cấp tính | B39.0 | |
| 7 | Nhiễm nấm blastomyces ở phổi cấp tính | B40.0 | |
| 8 | Nhiễm nấm paracoccidioides ở phổi | B41.0 | |
| 9 | Nhiễm sporotrichum ở phổi (J99.8*) | B42.0† | |
| 10 | Nhiễm aspergillus ở phổi xâm lấn | B44.0 | |
| 11 | Nhiễm cryptococcus ở phổi | B45.0 | |
| 12 | Nhiễm mucor ở phổi | B46.0 | |
| 13 | Nhiễm mucor lan toả | B46.4 | |
| 🎗️ NHÓM UNG THƯ / U ÁC TÍNH (STT 14–23) | |||
| 14 | U ác tụy | C25 | Hưởng quyền lợi ngay khi có chẩn đoán xác định |
| 15 | U ác tuyến ức | C37 | Hưởng quyền lợi ngay khi có chẩn đoán xác định |
| 16 | U ác của tim, trung thất và màng phổi | C38 (trừ C38.4) | Hưởng quyền lợi ngay khi có chẩn đoán xác định |
| 17 | U ác của xương và sụn khớp (vị trí khác và không xác định) | C41 | Hưởng quyền lợi ngay khi có chẩn đoán xác định |
| 18 | U ác của màng não | C70 | Hưởng quyền lợi ngay khi có chẩn đoán xác định |
| 19 | U ác của não | C71 | Hưởng quyền lợi ngay khi có chẩn đoán xác định |
| 20 | U ác của tủy sống, dây thần kinh sọ và TKTW | C72 | Hưởng quyền lợi ngay khi có chẩn đoán xác định |
| 21 | U ác thứ phát của não và màng não | C79.3 | Hưởng quyền lợi ngay khi có chẩn đoán xác định |
| 22 | Nhóm u ác tính | C00–C97 | Trẻ dưới 18 tuổi + có chỉ định điều trị đặc hiệu |
| 23 | U ác hệ lympho, tạo máu và mô liên quan | C81–C86, C90–C96 (trừ C83.5) | Có chỉ định điều trị đặc hiệu |
| 🩸 NHÓM BỆNH MÁU & RỐI LOẠN TẠO HUYẾT (STT 24–27) | |||
| 24 | Hội chứng loạn sản tủy xương | D46 | Có chỉ định điều trị đặc hiệu |
| 25 | Các thể suy tủy xương khác | D61 (trừ D61.9) | Có chỉ định điều trị đặc hiệu |
| 26 | Bệnh tăng đông máu khác (Hội chứng kháng phospholipid) | D68.6 | |
| 27 | Hội chứng thực bào tế bào máu liên quan đến nhiễm trùng | D76.2 | |
| 🧬 NHÓM RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA & NỘI TIẾT (STT 28–35) | |||
| 28 | Đái tháo đường phụ thuộc insuline có đa biến chứng | E10.7 | Loét bàn chân độ 2+ hoặc thận mạn giai đoạn 3+, hoặc ≥2 biến chứng tim/mắt/TK/mạch máu |
| 29 | Đái tháo đường không phụ thuộc insuline có đa biến chứng | E11.7 | Loét bàn chân độ 2+ hoặc thận mạn giai đoạn 3+ |
| 30 | Rối loạn chuyển hóa acid amin thơm | E70 | Người dưới 18 tuổi |
| 31 | Rối loạn chuyển hóa acid amin chuỗi nhánh và acid béo | E71 | Người dưới 18 tuổi |
| 32 | Các rối loạn khác của chuyển hóa acid amin | E72 | Người dưới 18 tuổi |
| 33 | Nhóm rối loạn dự trữ thể tiêu bào (Pompe, MPS, Gaucher, Fabry) | E74, E75, E76 (theo ICD-10 WHO 2021) | Hưởng quyền lợi ngay khi có chẩn đoán xác định |
| 34 | Rối loạn chuyển hóa đồng (bao gồm bệnh Wilson) | E83.0 | Wilson có biến chứng xơ gan, suy gan, thận, rối loạn thần kinh/tâm thần |
| 35 | Thoái hóa dạng bột (Amyloidosis) | E85 | Không áp dụng nếu đã chẩn đoán xác định nhưng không có chỉ định điều trị đặc hiệu |
| 🧠 NHÓM TÂM THẦN & THẦN KINH (STT 36–42) | |||
| 36 | Rối loạn trầm cảm tái diễn | F33 | Kháng thuốc hoặc hưởng quyền lợi ngay khi có chẩn đoán xác định |
| 37 | Rối loạn ám ảnh nghi thức (OCD) | F42 | |
| 38 | Viêm não, viêm tủy và viêm não-tủy | G04 (trừ G04.2) | |
| 39 | Xơ cứng rải rác (Multiple Sclerosis) | G35 | |
| 40 | Viêm tủy thị thần kinh [Devic] | G36.0 | |
| 41 | Nhược cơ (Myasthenia Gravis) | G70.0 | Trường hợp phải lọc máu, suy hô hấp; hoặc hưởng quyền lợi ngay khi có chẩn đoán xác định |
| 42 | Bệnh lý võng mạc của trẻ đẻ non | H35.1 | Hưởng quyền lợi ngay khi có chẩn đoán xác định |
| ❤️ NHÓM TIM MẠCH & HÔ HẤP (STT 43–49) | |||
| 43 | Suy tim | I50 | Đã có kết luận chẩn đoán giai đoạn 3 hoặc 4 |
| 44 | Hoại tử thượng bì nhiễm độc (Lyell / Steven Johnson) | L51.2 | |
| 45 | Hội chứng sau mổ tim | I97.0 | |
| 46 | Rối loạn chức năng khác sau phẫu thuật tim | I97.1 | |
| 47 | Bệnh phổi mô kẽ khác | J84 | |
| 48 | Áp xe phổi và trung thất | J85 | Tình trạng tiến triển nặng theo hướng dẫn chẩn đoán điều trị |
| 49 | Mủ lồng ngực (nhiễm trùng nặng ở phổi) | J86 | Tình trạng tiến triển nặng theo hướng dẫn chẩn đoán điều trị |
| 🩺 NHÓM TIÊU HÓA & DA LIỄU (STT 50–54) | |||
| 50 | Bệnh Crohn (viêm ruột từng vùng) | K50 | CDAI ≥450 điểm hoặc có biến chứng rò, thủng, áp xe, suy dinh dưỡng nặng |
| 51 | Pemphigus | L10 | Tổn thương da >10% diện tích, tiến triển nặng, hoặc á u |
| 52 | Viêm mạch mạng lưới | L95.0 | |
| 53 | Bệnh da tăng bạch cầu trung tính có sốt (Hội chứng Sweet) | L98.2 | |
| 54 | Bệnh Lupus ban đỏ hệ thống có tổn thương phủ tạng | M32.1† | Tổn thương tim hoặc phổi hoặc thận nặng, tiến triển, đe dọa tính mạng; hoặc hưởng quyền lợi ngay khi có chẩn đoán xác định |
| 👶 NHÓM SƠ SINH & DỊ TẬT BẨM SINH (STT 55–59) | |||
| 55 | Đái tháo đường sơ sinh | P70.2 | Hưởng quyền lợi ngay khi có chẩn đoán xác định |
| 56 | Dị tật bẩm sinh khác của não | Q04 | Hưởng quyền lợi ngay khi có chẩn đoán xác định |
| 57 | Các dị tật bẩm sinh khác của tủy sống | Q06 | Hưởng quyền lợi ngay khi có chẩn đoán xác định |
| 58 | Nhóm dị tật bẩm sinh hệ thống tuần hoàn | Q20–Q28 | Người dưới 18 tuổi + phẫu thuật/can thiệp đặc biệt hoặc ≥3 phẫu thuật đồng thời |
| 59 | Biến dạng bẩm sinh khớp háng | Q65 | Có chỉ định thay khớp |
| 📌 NHÓM KHÁC (STT 60–62) | |||
| 60 | Kháng (các) thuốc chống lao | U84.3 | |
| 61 | Di chứng của hoạt động chiến tranh (vết thương chiến tranh) | Y89.1 | Áp dụng cho thương binh, bệnh binh, người có công với cách mạng |
| 62 | Tình trạng mảnh ghép cơ quan và tổ chức (sau ghép tạng) | Z94 | Áp dụng cho người có ghép tạng và đang điều trị sau ghép |
4. Hướng Dẫn Thực Hiện Cho Người Bệnh
Để hưởng đúng quyền lợi từ chính sách mới, người bệnh cần thực hiện theo các bước sau:
- Xác định bệnh của mình có trong danh mục không.Tham khảo bảng 62 bệnh ở trên. Nếu chưa được chẩn đoán, có thể đến cơ sở chuyên sâu và yêu cầu chẩn đoán — nếu kết quả xác nhận mắc bệnh trong danh mục, BHYT áp dụng ngay lượt đó.
- Chuẩn bị thẻ BHYT còn hạn.Thẻ BHYT là điều kiện bắt buộc. Không cần giấy chuyển tuyến từ cơ sở đăng ký ban đầu.
- Đến trực tiếp cơ sở khám chữa bệnh chuyên sâu.Là bệnh viện đa khoa hoặc chuyên khoa được Bộ Y tế phân loại là cơ sở chuyên sâu, có hợp đồng BHYT.
- Yêu cầu cơ sở y tế tư vấn và xác nhận bệnh thuộc danh mục.Theo quy định, cơ sở y tế có trách nhiệm hướng dẫn người bệnh — bạn có quyền hỏi trực tiếp bộ phận tiếp nhận.
- Kiểm tra điều kiện kèm theo (nếu có).Một số bệnh có thêm yêu cầu về giai đoạn hoặc nhóm tuổi. Xem cột “Điều kiện áp dụng” trong bảng danh mục.
5. Ý Nghĩa Thực Tiễn Đối Với Người Bệnh
5.1. Giảm chi phí và thời gian đi lại
Trước đây, người bệnh phải đến cơ sở ban đầu xin giấy chuyển tuyến, sau đó mới đến cơ sở chuyên sâu — thêm ít nhất một lần đi lại, một lần chờ đợi. Với 62 bệnh này, bước trung gian đó được loại bỏ hoàn toàn.
5.2. Đặc biệt quan trọng với bệnh hiếm ở trẻ em
Việt Nam có khoảng 100 loại bệnh hiếm với hơn 6 triệu người mắc, trong đó 58% là trẻ em. Tỷ lệ tử vong trẻ mắc bệnh hiếm trước 5 tuổi lên tới 30%. Việc tiếp cận điều trị sớm, không qua rào cản thủ tục, có thể thực sự cứu sống trẻ em.
5.3. Tiết kiệm cho quỹ BHYT dài hạn
Phát hiện và điều trị sớm ở giai đoạn nhẹ hơn giúp giảm chi phí điều trị biến chứng — qua đó tiết kiệm ngân sách quỹ BHYT dài hạn, theo đánh giá của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
6. Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)
- 62 bệnh không cần giấy chuyển tuyến có hiệu lực từ ngày nào?
- Người bệnh thuộc 62 bệnh này có được hưởng BHYT ngay lần đầu khám không?
- Tất cả 62 bệnh đều được đến thẳng bệnh viện chuyên sâu mà không điều kiện nào không?
- Căn cứ pháp lý nào quy định danh mục 62 bệnh này?
- Mức hưởng BHYT khi không có giấy chuyển tuyến có bị giảm không?
- Trẻ em mắc bệnh hiếm có được hưởng chính sách này không?
- Người bệnh cần mang gì khi đến cơ sở chuyên sâu?
- Bệnh viện tư nhân có áp dụng quy định này không?
- Nếu bác sĩ chưa biết quy định này, người bệnh phải làm gì?
Nguồn tham khảo và căn cứ pháp lý
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế – hiệu lực từ 1/7/2026
- Thông tư số 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế – Ban hành danh mục 62 bệnh không cần giấy chuyển tuyến
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam – Thông báo hướng dẫn triển khai Luật BHYT sửa đổi (tháng 7/2026)
- Báo Lao Động – “Danh mục 62 bệnh không cần giấy chuyển tuyến vẫn được hưởng đầy đủ BHYT từ 1.7” (04/07/2026)

